Bài 10 Các thể của chất và sự chuyển thể

Lớp 6KHTN16 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 10.1 trang 17 SBT KHTN 6) Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
ATạo thành mây.
BGió thổi.
CMưa rơi.
DLốc xoáy.

Câu 2

(Bài 10.2 trang 17 SBT KHTN 6) Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
ASự sôi.
BSự ngưng tụ.
CSự hóa hơi.
DSự bay hơi.

Câu 3

(Bài 10.3 trang 17 SBT KHTN 6) Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
ACó thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
BDễ dàng nén được.
CKhông có hình dạng xác định.
DKhông chảy được.

Câu 4

(Bài 10.4 trang 18 SBT KHTN 6) Cho 3 chiếc cốc được đặt như Hình 10.1. Khi đổ nước vào đến vị trí đã đánh dấu, bề mặt nước trong các cốc sẽ như thế nào?
APhẳng nằm ngang, song song với mặt bàn.
BNghiêng theo thành cốc.
CCong lên ở giữa.
DGồ ghề như bề mặt cát.

Câu 5

(Bài 10.5 trang 18 SBT KHTN 6) Dãy từ hoặc cụm từ nào dưới đây điền đúng vào các chỗ trống theo thứ tự?
(a) Không khí chiếm đầy khoảng không gian xung quanh ta vì...
(b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì...
(c) Ta có thể rót nước lỏng vào bình chứa vì...
(d) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì...
AChất khí lan truyền trong không gian theo mọi hướng; chất khí nén được; chất lỏng có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt; chất rắn có hình dạng cố định.
BChất khí có màu; chất khí không nén được; chất lỏng có hình dạng cố định; chất rắn chảy được.
CChất khí có mùi; chất khí khó nén; chất lỏng không chảy được; chất rắn không có hình dạng xác định.
DChất khí nặng hơn chất lỏng; chất khí tan trong nước; chất lỏng nén được; chất rắn dễ biến dạng.

Câu 6

(Bài 10.7 trang 18 SBT KHTN 6) Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Theo em có thể vận chuyển dầu lỏng vào đất liền bằng những cách nào?
ABơm dầu vào các thùng chứa rồi vận chuyển hoặc bơm dầu qua các đường ống dẫn dầu.
BChỉ có thể vận chuyển dầu bằng cách làm đông đặc dầu.
CChỉ có thể vận chuyển dầu bằng cách đổ vào bao tải.
DKhông thể vận chuyển dầu lỏng vào đất liền.

Câu 7

(Bài 10.8 trang 18 SBT KHTN 6) Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng; để làm nóng chảy một cục nước đá, ta chỉ cần để ở nhiệt độ phòng. Kết luận nào sau đây đúng?
ANhiệt độ nóng chảy của nến cao hơn nhiệt độ phòng, còn nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiệt độ phòng.
BNhiệt độ nóng chảy của nến thấp hơn nhiệt độ phòng, còn nhiệt độ nóng chảy của nước cao hơn nhiệt độ phòng.
CNhiệt độ nóng chảy của nến và nước đều cao hơn nhiệt độ phòng.
DNhiệt độ nóng chảy của nến và nước đều thấp hơn nhiệt độ phòng.

Câu 8

(Bài 10.9 trang 18 SBT KHTN 6) Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 °C. Khi làm lạnh thủy ngân lỏng đến -39 °C thì điều gì xảy ra?
AThủy ngân đông đặc.
BThủy ngân sôi.
CThủy ngân bay hơi hết.
DThủy ngân vẫn luôn ở thể khí.

Câu 9

(Bài 10.9 trang 18 SBT KHTN 6) Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân ở thể gì?
AThể lỏng.
BThể rắn.
CThể khí.
DVừa rắn vừa khí.

Câu 10

(Bài 10.11 trang 19 SBT KHTN 6) Ở nhiệt độ phòng, oxygen, nitrogen, carbon dioxide ở thể khí; nước, xăng, dầu ở thể lỏng. Kết luận nào sau đây đúng về nhiệt độ sôi của các chất đó so với nhiệt độ phòng?
AOxygen, nitrogen, carbon dioxide có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng; nước, xăng, dầu có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ phòng.
BTất cả các chất trên đều có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.
CTất cả các chất trên đều có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ phòng.
DOxygen, nitrogen, carbon dioxide có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ phòng; nước, xăng, dầu có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.

Câu 11

(Bài 10.12 trang 19 SBT KHTN 6) Chuẩn bị 3 chất lỏng: cồn y tế, nước và dầu ăn. Nhỏ một giọt mỗi chất lỏng lên bề mặt kính và quan sát. Chất lỏng nào bay hơi nhanh nhất và chất lỏng nào bay hơi chậm nhất?
ACồn y tế bay hơi nhanh nhất, dầu ăn bay hơi chậm nhất.
BNước bay hơi nhanh nhất, cồn y tế bay hơi chậm nhất.
CDầu ăn bay hơi nhanh nhất, nước bay hơi chậm nhất.
DCả ba chất lỏng bay hơi như nhau.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 10.6 trang 18 SBT KHTN 6) Các ví dụ sau đây thể hiện tính chất của các thể của chất đúng hay sai?
a)Để một cái cốc thủy tinh, cái chậu nhựa, cái ấm nhôm trên bàn thấy chúng có hình dạng cố định và không chảy ra, điều này chứng tỏ chất rắn không chảy được.
b)Hút nước đầy vào ống xi-lanh, bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông thấy pít-tông khó di chuyển, điều này chứng tỏ chất lỏng khó bị nén.
c)Hút không khí đầy vào xi-lanh, bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông thấy pít-tông di chuyển dễ dàng, điều này chứng tỏ chất khí dễ bị nén.
d)Có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên, điều này chứng tỏ chất khí khó bị nén.

Câu 2

(Bài 10.10 trang 19 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về sự sôi và sự bay hơi đúng hay sai?
a)Sự sôi và sự bay hơi đều là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi.
b)Sự sôi xảy ra trong toàn bộ khối chất lỏng và cả trên mặt thoáng, còn sự bay hơi chỉ xảy ra trên mặt thoáng.
c)Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi, còn sự bay hơi có thể xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
d)Sự bay hơi của một chất chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định.

Câu 3

(Bài 10.12 trang 19 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về mối liên hệ giữa sự bay hơi và nhiệt độ sôi đúng hay sai?
a)Chất có nhiệt độ sôi càng thấp thì bay hơi càng nhanh.
b)Chất có nhiệt độ sôi càng cao thì bay hơi càng chậm.
c)Trong ba chất cồn y tế, nước và dầu ăn thì dầu ăn bay hơi nhanh nhất.
d)Trong ba chất cồn y tế, nước và dầu ăn thì cồn y tế bay hơi nhanh nhất.

Câu 4

(Bài 10.13 trang 19 SBT KHTN 6) Khi đun nóng nước muối trong xoong nhỏ và đậy vung, các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)Những giọt nước đọng trên nắp vung là do hơi nước gặp nắp vung lạnh rồi ngưng tụ.
b)Những giọt nước đọng trên nắp vung có vị mặn như nước muối trong xoong.
c)Khi nước muối sôi, chủ yếu chỉ có nước bay hơi, muối không bay hơi.
d)Nước đọng trên nắp vung không có vị mặn.

Câu 5

(Bài 10.14 trang 19 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về cát mịn và nước đúng hay sai?
a)Bề mặt cát gồ ghề, còn bề mặt nước trong cốc thì phẳng và nằm ngang.
b)Mỗi hạt cát có hình dạng riêng.
c)Cát ở thể lỏng vì có thể chảy qua phần eo nhỏ của đồng hồ cát.
d)Cát ở thể rắn vì có hình dạng riêng và không chảy tràn trên bề mặt như chất lỏng.