Bài 17 Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt
Lớp 6Lịch Sử10 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 50 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách đồng hoá của phong kiến phương Bắc?
AMở nhiều trường học để dạy cho người Việt.
BĐưa người Hán sang ở lẫn với người Việt.
CBắt người Việt theo phong tục người Hán.
DDu nhập chữ Hán và Nho giáo.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 50 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nội dung nào không đúng về sức sống văn hoá bản địa?
ADuy trì lễ cày tịch điền từ thời Bắc thuộc.
BNgười Việt vẫn nói tiếng Việt.
CDuy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
DGiữ tục ăn trầu, nhuộm răng.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 50 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Điểm nổi bật của văn hoá Việt thời Bắc thuộc là
ATiếp thu văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc.
BKhông chịu ảnh hưởng văn hoá Trung Hoa.
CBị đồng hoá hoàn toàn.
DChỉ giữ văn hoá cũ.
Câu 4
(Câu 1 trang 51 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Phong tục nào vẫn được giữ gìn đến nay?
AĂn trầu, làm bánh chưng, thờ cúng tổ tiên.
BChỉ ăn trầu.
CChỉ thờ cúng.
DKhông còn phong tục nào.
Câu 5
(Câu 2 trang 52 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nhận xét đúng về văn hoá Việt thời Bắc thuộc là
AThay đổi bên ngoài nhưng giữ bản chất bên trong.
BBị thay đổi hoàn toàn.
CKhông thay đổi gì.
DChỉ thay đổi hình thức.
Câu 6
(Câu 3 trang 52 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Đoạn tư liệu cho thấy điều gì?
ANgười Việt có bản sắc riêng, không bị đồng hoá hoàn toàn.
BNgười Việt bị đồng hoá hoàn toàn.
CNgười Việt giống người Hán.
DKhông có khác biệt.
Câu 7
(Câu 3 trang 52 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nhận định “dân dễ làm loạn” phản ánh điều gì?
ANhân dân Việt đấu tranh mạnh mẽ chống đô hộ.
BNhân dân yếu đuối.
CKhông có đấu tranh.
DPhụ thuộc hoàn toàn.
Câu 8
(Câu 3 trang 52 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Truyền thống dân tộc được thể hiện qua
Atinh thần không chịu khuất phục.
Bsự phục tùng.
Ckhông có bản sắc.
Dchỉ học theo bên ngoài.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2 trang 51 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Tục ăn trầu, nhuộm răng là truyền thống người Việt.
b)Bánh chưng, bánh giầy dùng trong lễ tết.
c)Tết Hàn thực diễn ra ngày 5-5 âm lịch.
d)Tết Trung thu luôn là tết thiếu nhi ở cả Trung Quốc và Việt Nam.
Câu 2
(Câu 2 trang 51 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Nho giáo truyền vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc.
b)Có nhiều cao tăng Việt sang Trung Quốc giảng kinh.
c)Văn hoá Việt bị xoá bỏ hoàn toàn.
d)Người Việt vẫn giữ phong tục riêng.