Bài 10 Số nguyên tố
Lớp 6Toán 6 Tập 113 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 2.23 trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố:
;
. Kết quả đúng là:
A
;
B
;
C
;
D
;
Câu 2
(Bài 2.24 trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 145; 310; 2020. Kết quả đúng là:
A
;
;
B
;
;
C
;
;
D
;
;
Câu 3
(Bài 2.25 trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Tìm chữ số a để
là số nguyên tố.
A
hoặc
B
hoặc
C
hoặc
D
hoặc
Câu 4
(Bài 2.25 trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Tìm chữ số a để
là hợp số.
A
B
C
D
Câu 5
(Bài 2.26 trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Kiểm tra xem trong các số 829; 971; 9891; 12344; 32015, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số.
A829 và 971 là số nguyên tố; 9891, 12344 và 32015 là hợp số.
B829, 971 và 9891 là số nguyên tố; 12344 và 32015 là hợp số.
C829 và 12344 là số nguyên tố; 971, 9891 và 32015 là hợp số.
D829, 971, 9891, 12344 và 32015 đều là hợp số.
Câu 6
(Bài 2.27a trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột sau đây:


ACác số cần điền lần lượt là 2; 75; 5; 5.
BCác số cần điền lần lượt là 3; 75; 5; 5.
CCác số cần điền lần lượt là 2; 50; 5; 5.
DCác số cần điền lần lượt là 2; 75; 3; 5.
Câu 7
(Bài 2.27b trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột sau đây:


ACác số cần điền lần lượt là 216; 2; 54; 3; 3; 3.
BCác số cần điền lần lượt là 216; 3; 54; 2; 3; 3.
CCác số cần điền lần lượt là 218; 2; 54; 3; 3; 3.
DCác số cần điền lần lượt là 216; 2; 56; 3; 3; 3.
Câu 8
(Bài 2.28a trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây sau đây:


ACác số còn thiếu là 1470; 35; 42; 6.
BCác số còn thiếu là 1470; 42; 35; 6.
CCác số còn thiếu là 1440; 35; 42; 6.
DCác số còn thiếu là 1470; 35; 49; 6.
Câu 9
(Bài 2.28b trang 36 SBT Toán 6 Tập 1) Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây sau đây:


ACác số còn thiếu là 4410; 70; 63; 10; 3.
BCác số còn thiếu là 4410; 63; 70; 10; 3.
CCác số còn thiếu là 4410; 70; 63; 12; 3.
DCác số còn thiếu là 4410; 70; 63; 10; 7.
Câu 10
(Bài 2.32 trang 37 SBT Toán 6 Tập 1) Viết các số 17; 20 thành tổng của ba số nguyên tố; viết các số 36; 50 thành tổng của hai số nguyên tố. Cách viết nào sau đây đúng?
A17 = 3 + 7 + 7; 20 = 2 + 7 + 11; 36 = 17 + 19; 50 = 13 + 37.
B17 = 2 + 7 + 8; 20 = 2 + 7 + 11; 36 = 17 + 19; 50 = 13 + 37.
C17 = 3 + 7 + 7; 20 = 2 + 9 + 9; 36 = 17 + 19; 50 = 13 + 37.
D17 = 3 + 7 + 7; 20 = 2 + 7 + 11; 36 = 18 + 18; 50 = 25 + 25.
Phần 2
Câu 1
(Bài 2.29 trang 37 SBT Toán 6 Tập 1) Số 2021 có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được không? Vì sao? Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)Số 2021 là số lẻ.
b)Nếu 2021 viết được thành tổng của hai số nguyên tố thì một trong hai số đó phải là 2.
c)Khi đó số còn lại là 2019, nhưng 2019 chia hết cho 3 nên 2019 không phải là số nguyên tố.
d)Vậy 2021 không thể viết thành tổng của hai số nguyên tố.
Câu 2
(Bài 2.30 trang 37 SBT Toán 6 Tập 1) Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình chữ nhật như hình dưới đây. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:


a)Nếu cho 7 hình vuông đơn vị thì có 1 cách xếp chúng thành hình chữ nhật.
b)Nếu cho 12 hình vuông đơn vị thì có 3 cách xếp chúng thành hình chữ nhật.
c)Với n hình vuông đơn vị, n > 1, ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật khi n là số nguyên tố.
d)Với n hình vuông đơn vị, n > 1, ta có nhiều hơn một cách xếp chúng thành hình chữ nhật khi n là hợp số.
Câu 3
(Bài 2.31 trang 37 SBT Toán 6 Tập 1) Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số? a) 11 · 12 · 13 + 14 · 15; b) 11 · 13 · 15 + 17 · 19 · 23. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)11 · 12 · 13 + 14 · 15 là hợp số.
b)Vì 12 chia hết cho 3 và 15 chia hết cho 3 nên 11 · 12 · 13 + 14 · 15 chia hết cho 3.
c)11 · 13 · 15 + 17 · 19 · 23 là hợp số.
d)Vì 11 · 13 · 15 và 17 · 19 · 23 đều là số lẻ nên tổng 11 · 13 · 15 + 17 · 19 · 23 là số chẵn lớn hơn 2, do đó là hợp số.