Bài 25 Hệ thống phân loại sinh vật
Lớp 6KHTN10 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Bài 25.1 trang 43 SBT KHTN 6) Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
AĐể xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
BĐể đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
CĐể xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
DĐể thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 2
(Bài 25.2 trang 43 SBT KHTN 6) Hoàn thành tên các giới sinh vật trong sơ đồ sau.


A(1) Giới Thực vật; (2) Giới Nấm; (3) Giới Động vật; (4) Giới Nguyên sinh; (5) Giới Khởi sinh.
B(1) Giới Động vật; (2) Giới Thực vật; (3) Giới Nấm; (4) Giới Khởi sinh; (5) Giới Nguyên sinh.
C(1) Giới Nấm; (2) Giới Động vật; (3) Giới Thực vật; (4) Giới Nguyên sinh; (5) Giới Khởi sinh.
D(1) Giới Khởi sinh; (2) Giới Nguyên sinh; (3) Giới Nấm; (4) Giới Thực vật; (5) Giới Động vật.
Câu 3
(Bài 25.3 trang 43 SBT KHTN 6) Nhóm nào dưới đây ghép đúng giới sinh vật với đặc điểm và sinh vật đại diện?
AKhởi sinh – cơ thể đơn bào, nhân sơ – vi khuẩn lam; Nguyên sinh – phần lớn cơ thể đơn bào, nhân thực – trùng roi; Nấm – cơ thể đơn bào hoặc đa bào, nhân thực, có thành chitin, dị dưỡng – nấm hương; Thực vật – cơ thể đa bào, nhân thực, tự dưỡng – cây bằng lăng; Động vật – cơ thể đa bào, nhân thực, dị dưỡng – con gấu trúc.
BKhởi sinh – cơ thể đa bào, nhân thực – vi khuẩn lam; Nguyên sinh – cơ thể đơn bào, nhân sơ – trùng roi; Nấm – cơ thể đa bào, tự dưỡng – nấm hương; Thực vật – cơ thể đơn bào, nhân thực – cây bằng lăng; Động vật – cơ thể đa bào, tự dưỡng – con gấu trúc.
CKhởi sinh – cơ thể đơn bào, nhân sơ – cây bằng lăng; Nguyên sinh – cơ thể đa bào, nhân thực – trùng roi; Nấm – cơ thể nhân sơ – nấm hương; Thực vật – cơ thể đa bào, dị dưỡng – vi khuẩn lam; Động vật – cơ thể đơn bào – con gấu trúc.
DKhởi sinh – cơ thể đơn bào, nhân thực – vi khuẩn lam; Nguyên sinh – cơ thể đơn bào, nhân sơ – trùng roi; Nấm – cơ thể đa bào, có lục lạp – nấm hương; Thực vật – cơ thể dị dưỡng – cây bằng lăng; Động vật – cơ thể tự dưỡng – con gấu trúc.
Câu 4
(Bài 25.4 trang 44 SBT KHTN 6) Sinh vật nào sau đây thuộc giới Thực vật?


ARêu và cây bạch đàn.
BNấm và cây bạch đàn.
CGà lôi trắng và rêu.
DNấm và gà lôi trắng.
Câu 5
(Bài 25.4 trang 44 SBT KHTN 6) Sinh vật nào sau đây thuộc giới Nấm?


ANấm.
BRêu.
CCây bạch đàn.
DGà lôi trắng.
Câu 6
(Bài 25.4 trang 44 SBT KHTN 6) Sinh vật nào sau đây thuộc giới Động vật?


AGà lôi trắng.
BNấm.
CRêu.
DCây bạch đàn.
Câu 7
(Bài 25.5 trang 44 SBT KHTN 6) Thứ tự các đơn vị phân loại sinh vật từ nhỏ đến lớn là:
ALoài → Chi → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
BGiới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
CLoài → Họ → Chi → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
DChi → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
Câu 8
(Bài 25.6 trang 44 SBT KHTN 6) Vị trí phân loại của loài người theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:
AGiới Động vật → Ngành Dây sống → Lớp Thú → Bộ Linh trưởng → Họ Người → Chi Người → Loài người.
BGiới Động vật → Lớp Thú → Ngành Dây sống → Bộ Linh trưởng → Họ Người → Chi Người → Loài người.
CGiới Động vật → Ngành Dây sống → Bộ Linh trưởng → Lớp Thú → Họ Người → Chi Người → Loài người.
DGiới Động vật → Ngành Dây sống → Lớp Thú → Họ Người → Bộ Linh trưởng → Chi Người → Loài người.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1
(Bài 25.3 trang 43 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về các giới sinh vật đúng hay sai?
a)Giới Khởi sinh gồm những cơ thể đơn bào, nhân sơ.
b)Giới Nguyên sinh phần lớn gồm cơ thể đơn bào, nhân thực.
c)Giới Thực vật là những cơ thể đa bào, nhân thực, tự dưỡng.
d)Giới Động vật là những cơ thể đa bào, nhân thực, tự dưỡng.
Câu 2
(Bài 25.4 trang 44 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về cách xếp sinh vật vào các giới đúng hay sai?
a)Rêu và cây bạch đàn thuộc giới Thực vật vì là cơ thể đa bào, nhân thực, có khả năng tự dưỡng.
b)Nấm thuộc giới Nấm vì là cơ thể nhân thực, dị dưỡng, có thành chitin.
c)Gà lôi trắng thuộc giới Động vật vì là cơ thể đa bào, nhân thực, dị dưỡng và có khả năng di chuyển.
d)Cây bạch đàn thuộc giới Động vật vì có cơ thể đa bào.