Bài 15 Một số lương thực, thực phẩm

Lớp 6KHTN11 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 15.1 trang 25 SBT KHTN 6) Lứa tuổi từ 11-15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là:
ACalcium.
BCarbohydrate.
CProtein.
DChất béo.

Câu 2

(Bài 15.2 trang 25 SBT KHTN 6) Nhóm nào dưới đây gồm các chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể người?
ACarbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng.
BCarbohydrate, nước, oxygen, vitamin và chất khoáng.
CProtein, chất béo, không khí, vitamin và chất khoáng.
DCarbohydrate, protein, ánh sáng, vitamin và chất khoáng.

Câu 3

(Bài 15.3 trang 25 SBT KHTN 6) Cách nào sau đây là một cách bảo quản thực phẩm?
AĐông lạnh, sấy khô, hun khói, muối.
BĐể thực phẩm ngoài nắng nhiều ngày.
CĐể thực phẩm nơi ẩm ướt.
DKhông che đậy thực phẩm đã nấu chín.

Câu 4

(Bài 15.4 trang 25 SBT KHTN 6) Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
AĐộ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, hoạt động thể lực.
BMàu sắc quần áo, sở thích, chiều dài tóc.
CThời tiết, màu da, môn học yêu thích.
DSố bạn trong lớp, chỗ ngồi, giờ ra chơi.

Câu 5

(Bài 15.5 trang 26 SBT KHTN 6) Nhãn ghi trên bao bì sản phẩm thực phẩm thường cung cấp thông tin gì?
ANơi sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, năng lượng.
BTên giáo viên, số điện thoại bạn bè, màu yêu thích.
CChỉ có giá tiền và nơi bán.
DChỉ có khối lượng của bao bì.

Câu 6

(Bài 15.6 trang 26 SBT KHTN 6) Nhóm thức ăn nào dưới đây chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể?
ACơm, bún, miến, mì tôm, bánh mì, nước đường.
BRau cải, cà chua, dưa chuột, cam.
CCá, trứng, sữa, thịt nạc.
DNước lọc, muối, đá viên.

Câu 7

(Bài 15.7 trang 26 SBT KHTN 6) Chọn phương án nối thông tin hai cột đúng.
AA-(2), B-(1), C-(5), D-(3), E-(4).
BA-(1), B-(2), C-(3), D-(4), E-(5).
CA-(3), B-(5), C-(1), D-(2), E-(4).
DA-(4), B-(3), C-(2), D-(5), E-(1).

Câu 8

(Bài 15.9 trang 26 SBT KHTN 6) Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Mọi cơ thể sống đều cần chất dinh dưỡng. Thực vật sử dụng ánh mặt trời, nước và khí carbon dioxide để cung cấp cho chúng năng lượng. Động vật phải lấy ..(1)..thông qua ăn thức ăn.Hầu hết ..(2).. của chúng là thực vật hoặc động vật khác. Sau khi ăn, thức ăn được tiêu hóa, xảy ra các quá trình..(3)..để biến thức ăn thành các chất cơ thể cần.”
A(1) chất dinh dưỡng; (2) thức ăn; (3) chuyển hóa.
B(1) năng lượng; (2) chất dinh dưỡng; (3) thức ăn.
C(1) chuyển hóa; (2) năng lượng; (3) thức ăn.
D(1) thức ăn; (2) chuyển hóa; (3) chất dinh dưỡng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1

(Bài 15.8 trang 26 SBT KHTN 6) Khi xây dựng thực đơn hằng ngày và xếp thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng, các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)Cơm, bún, mì thường được xếp vào nhóm carbohydrate.
b)Thịt, cá, trứng, sữa thường được xếp vào nhóm protein.
c)Rau và quả là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng cho cơ thể.
d)Một bữa ăn hợp lí chỉ cần có đúng một nhóm chất dinh dưỡng là đủ.

Câu 2

(Bài 15.3 trang 25 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về bảo quản thực phẩm đúng hay sai?
a)Đông lạnh là một cách giúp thực phẩm giữ được lâu hơn.
b)Sấy khô có thể giúp hạn chế thực phẩm bị hư hỏng.
c)Muối thực phẩm là một cách bảo quản thực phẩm.
d)Để thực phẩm ở nơi ẩm nóng luôn là cách bảo quản tốt.

Câu 3

(Bài 15.4 trang 25 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây về nhu cầu dinh dưỡng đúng hay sai?
a)Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là giống nhau hoàn toàn.
b)Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào độ tuổi.
c)Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào giới tính và mức độ hoạt động thể lực.
d)Người lao động nặng thường có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người ít vận động.