Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Lớp 6Lịch Sử17 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 42 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nhà nước đầu tiên của Việt Nam ra đời cách ngày nay khoảng bao lâu?
A2700 năm.
B4000 năm.
C3500 năm.
D2000 năm.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 42 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Kinh đô của nhà nước Văn Lang là
APhong Châu (Phú Thọ).
BPhong Châu (Vĩnh Phúc).
CCổ Loa (Hà Nội).
DCấm Khê (Hà Nội).

Câu 3

(Câu 1.3 trang 42 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Người đứng đầu các chiềng, chạ gọi là
ABồ chính.
BLạc tướng.
CLạc hầu.
DXã trưởng.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 42 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nước Âu Lạc tồn tại trong thời gian nào?
ATừ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.
BTừ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.
CTừ năm 258 TCN đến năm 179 TCN.
DTừ năm 208 TCN đến năm 43.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nội dung nào không phải điểm khác biệt của Âu Lạc so với Văn Lang?
AThời gian tồn tại dài hơn.
BCó thành trì vững chắc.
CCó quân đội mạnh.
DKinh đô chuyển xuống đồng bằng.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nội dung nào không đúng về văn minh Việt cổ?
ACó chữ viết riêng.
BTrồng lúa nước.
CLuyện kim phát triển.
DCó nhiều sinh hoạt cộng đồng.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Hiện vật tiêu biểu của nghề đúc đồng là
Atrống đồng, thạp đồng.
Bvũ khí đồng.
Ccông cụ đồng.
Dđồ gốm.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Điểm khác biệt bộ máy nhà nước Âu Lạc là
Atổ chức chặt chẽ hơn.
Bcó vua đứng đầu.
Ccó lạc tướng.
Dchia thành nhiều bộ.

Câu 9

(Câu 3 trang 44 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nhà ở chủ yếu của người Việt cổ là
Anhà sàn.
Bnhà đất.
Cnhà gỗ.
Dnhà đá.

Câu 10

(Câu 3 trang 44 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Phương tiện đi lại phổ biến là
Athuyền.
Bxe ngựa.
Cvoi.
Dxe kéo.

Câu 11

(Câu 3 trang 44 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Thức ăn chính của người Việt cổ là
Agạo nếp, gạo tẻ.
Blúa mì.
Cngô.
Dkhoai.

Câu 12

(Câu 3 trang 44 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Kiểu tóc phổ biến là
Angang vai, búi tó hoặc tết đuôi sam.
Bcắt ngắn.
Cđể dài tự nhiên.
Dcạo trọc.

Câu 13

(Câu 4 trang 44 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Ý nghĩa thời Văn Lang – Âu Lạc là
Amở đầu thời kì dựng nước.
Bkết thúc lịch sử cổ đại.
Cbắt đầu thời phong kiến.
Dmở đầu thời hiện đại.

Câu 14

(Câu 3 trang 44 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Trống đồng thể hiện điều gì?
AĐời sống vật chất và tinh thần người Việt cổ.
BChỉ hoạt động chiến tranh.
CChỉ hoạt động sản xuất.
DKhông phản ánh đời sống.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Câu 2 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Sản xuất phát triển là cơ sở ra đời nhà nước Văn Lang.
b)Văn Lang là sự hợp nhất nhiều quốc gia nhỏ.
c)Người Việt cổ có phong tục nhuộm răng, ăn trầu.
d)Thờ cúng tổ tiên thể hiện truyền thống tốt đẹp.

Câu 2

(Câu 2 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Âu Lạc tiếp nối Văn Lang.
b)Có thay đổi kinh đô.
c)Quân sự phát triển hơn.
d)Không có thay đổi gì.

Câu 3

(Câu 2 trang 43 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Văn Lang – Âu Lạc tạo nền tảng văn hoá dân tộc.
b)Không có ảnh hưởng đến hiện nay.
c)Có nhiều phong tục còn tồn tại.
d)Là giai đoạn đầu dựng nước.