Bài 9 Sự đa dạng của chất

Lớp 6KHTN5 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 9.1 trang 16 SBT KHTN 6) Quan sát Hình 9.

Nhóm vật thể nào dưới đây được phân loại đúng theo mẫu: con thuyền; con sông; cây cối; không khí; con người; con chim?
ACon thuyền: vật không sống, nhân tạo; con sông: vật không sống, tự nhiên; cây cối: vật sống, tự nhiên; không khí: vật không sống, tự nhiên; con người: vật sống, tự nhiên; con chim: vật sống, tự nhiên.
BCon thuyền: vật sống, nhân tạo; con sông: vật sống, tự nhiên; cây cối: vật không sống, tự nhiên; không khí: vật sống, tự nhiên; con người: vật không sống, nhân tạo; con chim: vật không sống, tự nhiên.
CCon thuyền: vật không sống, tự nhiên; con sông: vật không sống, nhân tạo; cây cối: vật sống, nhân tạo; không khí: vật sống, tự nhiên; con người: vật sống, nhân tạo; con chim: vật sống, nhân tạo.
DCon thuyền: vật sống, tự nhiên; con sông: vật không sống, nhân tạo; cây cối: vật không sống, nhân tạo; không khí: vật sống, nhân tạo; con người: vật không sống, tự nhiên; con chim: vật sống, nhân tạo.

Câu 2

(Bài 9.2 trang 16 SBT KHTN 6) Các chất được nói đến trong các câu ca dao, tục ngữ sau là gì: “Chì khoe chì nặng hơn đồng...”; “Nước chảy đá mòn”; “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”?
AChì, đồng, nước, đá, vàng.
BChì, sắt, nước, cát, vàng.
CĐồng, nhôm, nước, đá, bạc.
DChì, đồng, lửa, đá, vàng.

Câu 3

(Bài 9.3 trang 17 SBT KHTN 6) Nhóm vật thể nào dưới đây phù hợp với các chất tương ứng: sắt, nhôm, gỗ?
ASắt: dao, nồi; nhôm: chậu, thìa; gỗ: bàn, ghế.
BSắt: bàn, ghế; nhôm: cây thước, quyển vở; gỗ: thìa, chậu.
CSắt: áo, khăn; nhôm: bàn, cửa; gỗ: dao, nồi.
DSắt: chậu, thìa; nhôm: bàn, ghế; gỗ: dao, nồi.

Câu 4

(Bài 9.4 trang 17 SBT KHTN 6) Trong đoạn văn về sắt, nhóm nào dưới đây chỉ gồm các tính chất vật lí của sắt?
AChất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
BBị gỉ trong không khí ẩm, tạo lớp gỉ màu nâu, xốp.
CKhông bị gỉ trong mọi điều kiện, luôn có màu nâu.
DCó thể cháy trong nước, tan tốt trong không khí ẩm.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 9.5 trang 17 SBT KHTN 6) Thí nghiệm với 3 cây nến cho các kết quả sau. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)Khi cho cây nến vào nước, nến không tan trong nước.
b)Khi đun nóng trong cốc thủy tinh đặt trong nồi nước sôi, nến bị chảy và đó là hiện tượng vật lí.
c)Khi đốt nến, chỉ xảy ra hiện tượng hóa học.
d)Khi đốt nến, có cả sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học.