Bài 6 Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy

Lớp 6Lịch Sử15 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 18 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Con người bắt đầu sử dụng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?
AThiên niên kỉ IV TCN.
BThiên niên kỉ III TCN.
CThiên niên kỉ II TCN.
DThiên niên kỉ V TCN.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 18 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Kim loại đầu tiên được con người phát hiện là
Ađồng đỏ.
Bđồng thau.
Csắt.
Dnhôm.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 18 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Cư dân Bắc Bộ Việt Nam biết đến đồ đồng từ khi nào?
AKhoảng 4000 năm trước.
BKhoảng 3000 năm trước.
CKhoảng 2000 năm trước.
DKhoảng 1000 năm trước.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 18 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Bắc Bộ Việt Nam trải qua các nền văn hoá nào?
APhùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.
BPhùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun.
CĐồng Nai, Sa Huỳnh, Gò Mun.
DPhùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh.

Câu 5

(Câu 4 trang 20 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Con người phát hiện kim loại vào khoảng thời gian nào?
AKhoảng 4000 năm TCN.
BKhoảng 2000 năm TCN.
CKhoảng 1000 năm TCN.
DKhoảng 5000 năm TCN.

Câu 6

(Câu 4 trang 20 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Khi có công cụ kim loại, con người tạo ra của gì?
ACủa cải dư thừa thường xuyên.
BChỉ đủ ăn.
CKhông tạo ra sản phẩm.
DChỉ phục vụ săn bắt.

Câu 7

(Câu 4 trang 20 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Một số người đã làm gì với của cải dư thừa?
AChiếm đoạt làm của riêng.
BChia đều cho mọi người.
CVứt bỏ.
DKhông sử dụng.

Câu 8

(Câu 4 trang 20 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội nào xuất hiện?
AXã hội có giai cấp.
BXã hội nguyên thuỷ mới.
CXã hội công xã.
DXã hội bộ lạc.

Câu 9

(Câu 2 trang 21 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Việc phát minh kim loại giúp điều gì?
AĐẩy mạnh sản xuất, tạo nhiều của cải.
BGiảm năng suất lao động.
CKhông ảnh hưởng gì.
DChỉ phục vụ chiến tranh.

Câu 10

(Câu 3 trang 21 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Gia đình phụ hệ hình thành do nguyên nhân nào?
AVai trò lao động của nam giới tăng lên trong sản xuất.
BPhụ nữ làm việc nhiều hơn.
CTrẻ em quyết định mọi việc.
DKhông liên quan đến lao động.

Câu 11

(Câu 3 trang 21 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Gia đình phụ hệ có ý nghĩa gì?
ALàm tan rã công xã thị tộc.
BGiúp xã hội ổn định hơn.
CKhông ảnh hưởng gì.
DLàm xã hội quay lại nguyên thuỷ.

Câu 12

(Câu 4 trang 21 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Việc định cư ven sông có ý nghĩa gì?
ATạo điều kiện hình thành các quốc gia sơ kì.
BLàm giảm dân số.
CKhông có tác dụng.
DChỉ phục vụ sinh hoạt.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Câu 2.1 trang 19 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Công cụ kim loại giúp khai phá đất và mở rộng trồng trọt.
b)Công cụ kim loại làm giảm năng suất lao động.
c)Công cụ kim loại tạo ra của cải dư thừa.
d)Công cụ kim loại làm xã hội không thay đổi.

Câu 2

(Câu 2.1 trang 19 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Công cụ kim loại dẫn đến phân hoá giàu nghèo.
b)Công cụ kim loại làm xuất hiện xã hội có giai cấp.
c)Công cụ kim loại tạo ra xã hội công xã mới.
d)Công cụ kim loại làm tan rã xã hội nguyên thuỷ.

Câu 3

(Câu 2.2 trang 19 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Người nguyên thuỷ mở rộng địa bàn cư trú xuống đồng bằng.
b)Người nguyên thuỷ dùng công cụ đồng trong sản xuất nông nghiệp.
c)Người nguyên thuỷ sống định cư ven sông.
d)Người nguyên thuỷ đánh bại quân Tần nhờ công cụ kim loại.