Bài 5 Đo chiều dài
Lớp 6KHTN12 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Bài 5.1 trang 8 SBT KHTN 6) Có bốn loại thước trong Hình 5.1.

Những lựa chọn nào dưới đây thể hiện đúng loại thước phù hợp để đo các đối tượng sau: chiều dài cuốn SGK KHTN 6; bề dày gáy cuốn SGK; chiều rộng phòng học; chiều cao tủ sách; đường kính trong của miệng cốc; vòng eo cơ thể người?

Những lựa chọn nào dưới đây thể hiện đúng loại thước phù hợp để đo các đối tượng sau: chiều dài cuốn SGK KHTN 6; bề dày gáy cuốn SGK; chiều rộng phòng học; chiều cao tủ sách; đường kính trong của miệng cốc; vòng eo cơ thể người?
AThước kẻ; thước kẹp; thước mét; thước mét; thước kẹp; thước dây.
BThước dây; thước mét; thước kẻ; thước kẹp; thước kẻ; thước mét.
CThước kẹp; thước kẻ; thước dây; thước mét; thước dây; thước kẹp.
DThước mét; thước dây; thước kẹp; thước kẻ; thước mét; thước kẻ.
Câu 2
(Bài 5.2 trang 9 SBT KHTN 6) Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài của một tấm gỗ, học sinh cần đặt mắt như thế nào để đọc kết quả đo đúng?


AĐặt mắt vuông góc với vạch chia của thước.
BĐặt mắt lệch sang bên trái vạch chia.
CĐặt mắt lệch sang bên phải vạch chia.
DĐặt mắt cao hơn vạch chia.
Câu 3
(Bài 5.3 trang 9 SBT KHTN 6) Khi dùng thước thẳng và com pa để đo đường kính ngoài và đường kính trong của miệng cốc (Hình 5.3), kết quả nào dưới đây là đúng?


AĐường kính ngoài 2,3 cm; đường kính trong 2,2 cm.
BĐường kính ngoài 2,1 cm; đường kính trong 2,0 cm.
CĐường kính ngoài 2,2 cm; đường kính trong 2,0 cm.
DĐường kính ngoài 2,0 cm; đường kính trong 2,0 cm.
Câu 4
(Bài 5.4 trang 10 SBT KHTN 6) Để đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 m × 30 m, trong tay có thước gấp GHĐ 2 m và thước cuộn GHĐ 20 m, nên chọn dụng cụ nào để phép đo chính xác hơn?
ADùng thước cuộn vì số lần đo ít hơn nên sai số nhỏ hơn.
BDùng thước gấp vì thước ngắn nên dễ đo hơn.
CDùng cả hai loại thước cùng lúc.
DDùng thước gấp vì có nhiều vạch chia hơn.
Câu 5
(Bài 5.7 trang 10 SBT KHTN 6) Một người dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng. Kết quả nào dưới đây được ghi đúng?


A10 cm³.
B10,2 cm³.
C10,5 cm³.
D10,50 cm³.
Câu 6
(Bài 5.8 trang 11 SBT KHTN 6) Quan sát Hình 5.8 mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng bao nhiêu?


A12 cm³.
B38 cm³.
C50 cm³.
D51 cm³.
Câu 7
(Bài 5.8 trang 11 SBT KHTN 6) Quan sát Hình 5.9 mô tả cách đo thể tích của vật rắn bằng bình tràn và bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng bao nhiêu?


A10 cm³.
B10,2 cm³.
C10,50 cm³.
D10,25 cm³.
Câu 8
(Bài 5.9 trang 11 SBT KHTN 6) Một trường có 30 lớp, mỗi lớp trung bình dùng 120 lít nước mỗi ngày. Giá nước là 10000 đồng/m³. Hỏi trong 30 ngày nhà trường phải trả bao nhiêu tiền nước?
A1080000 đồng.
B108000 đồng.
C1008000 đồng.
D1800000 đồng.
Câu 9
(Bài 5.9 trang 11 SBT KHTN 6) Một vòi nước bị rò rỉ với tốc độ 2 giọt mỗi giây, biết 20 giọt nước có thể tích 1 cm³. Hỏi trong 30 ngày số tiền lãng phí do nước bị rò rỉ là bao nhiêu đồng?
A2592 đồng.
B25920 đồng.
C1296 đồng.
D5184 đồng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1
(Bài 5.10 trang 11 SBT KHTN 6) Các khẳng định sau đây đúng hay sai về phương pháp xác định thể tích một viên bi bằng bình chia độ?
a)Cần đo thể tích nước ban đầu trong bình chia độ.
b)Thả nhiều viên bi vào bình chia độ để nước dâng lên.
c)Thể tích phần nước dâng lên chính là thể tích của một viên bi.
d)Thể tích một viên bi bằng thể tích phần nước dâng lên chia cho số viên bi.
Câu 2
(Bài 5.5 trang 10 SBT KHTN 6) Khi đo các kích thước của một chiếc cốc, các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)Đo chu vi ngoài của miệng cốc nên dùng thước dây.
b)Đo độ sâu của cốc có thể dùng thước thẳng.
c)Đo đường kính trong của cốc có thể dùng com-pa kết hợp với thước thẳng.
d)Đo độ dày của miệng cốc nên dùng thước dây.
Câu 3
(Bài 5.6 trang 10 SBT KHTN 6) Khi đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ, các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)Đặt mắt vuông góc với vạch chia sẽ đọc được kết quả đúng.
b)Đặt mắt lệch sang một bên vẫn cho kết quả chính xác.
c)Trong các kết quả 40 cm³; 54 cm³; 60 cm³ thì 54 cm³ là kết quả đúng.
d)Đặt mắt đúng vị trí giúp giảm sai số khi đọc kết quả đo.