Bài 7 Đo thời gian
Lớp 6KHTN5 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Bài 7.1 trang 13 SBT KHTN 6) Dãy kết quả đổi ra giây nào dưới đây là đúng theo thứ tự: 45 phút; 1 giờ 20 phút; 24 giờ?
A2700 giây; 4800 giây; 86400 giây.
B4500 giây; 4800 giây; 1440 giây.
C2700 giây; 3600 giây; 86400 giây.
D2700 giây; 4200 giây; 24000 giây.
Câu 2
(Bài 7.2 trang 13 SBT KHTN 6) Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m, người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
AĐồng hồ bấm giây.
BĐồng hồ quả lắc.
CĐồng hồ hẹn giờ.
DĐồng hồ đeo tay.
Câu 3
(Bài 7.3 trang 13 SBT KHTN 6) Để xác định thời gian luộc chín một quả trứng, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây?
AĐồng hồ hẹn giờ.
BĐồng hồ quả lắc.
CĐồng hồ bấm giây.
DĐồng hồ đeo tay.
Câu 4
(Bài 7.4 trang 13 SBT KHTN 6) Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là
A1 giờ 27 phút.
B1 giờ 3 phút.
C2 giờ 33 phút.
D10 giờ 33 phút.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Bài 7.5 trang 14 SBT KHTN 6) Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1410 viên kẹo mỗi giờ. Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)Trong 1 giờ, Bình đóng được 51 hộp kẹo.
b)Trong 1 giờ, Bình đóng được 1530 viên kẹo.
c)An đóng gói nhanh hơn Bình.
d)Bình đóng gói nhanh hơn An.