Bài 22 Hình có tâm đối xứng
Lớp 6Toán 6 Tập 112 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 5.11 trang 86 SBT Toán 6 Tập 1) Hãy liệt kê những hình nào trong các hình sau có tâm đối xứng: hình tam giác đều, hình bình hành, hình thang cân có hai cạnh bên không song song, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.
AHình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.
BHình tam giác đều, hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn.
CHình bình hành, hình thang cân có hai cạnh bên không song song, hình chữ nhật, hình vuông.
DHình tam giác đều, hình thang cân có hai cạnh bên không song song, hình lục giác đều, hình tròn.
Câu 2
(Bài 5.12 trang 86 SBT Toán 6 Tập 1) Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có tâm đối xứng?


ACác biển báo có tâm đối xứng là a), c), d).
BCác biển báo có tâm đối xứng là a), b), c).
CCác biển báo có tâm đối xứng là b), d), g).
DCác biển báo có tâm đối xứng là a), c), e), g).
Câu 3
(Bài 5.13 trang 86 SBT Toán 6 Tập 1) Trong các hình hoa văn sau, hình hoa văn nào có tâm đối xứng?


AHình a) và hình c).
BHình a) và hình b).
CHình b) và hình c).
DCả ba hình a), b), c).
Câu 4
(Bài 5.14 trang 87 SBT Toán 6 Tập 1) Một chiếc bàn có mặt bàn là một hình lục giác đều như hình dưới đây. Biết rằng độ dài đường chéo chính là 1,2 m, hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh và chu vi mặt bàn.


AKhoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là 0,6 m; chu vi mặt bàn là 3,6 m.
BKhoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là 1,2 m; chu vi mặt bàn là 7,2 m.
CKhoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là 0,6 m; chu vi mặt bàn là 7,2 m.
DKhoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là 1,2 m; chu vi mặt bàn là 3,6 m.
Câu 5
(Bài 5.15 trang 87 SBT Toán 6 Tập 1) Trong các hình dưới đây, hình nào có tâm đối xứng?


AHình a) và hình c).
BHình a) và hình b).
CHình b) và hình c).
DCả ba hình a), b), c).
Câu 6
(Bài 5.16 trang 87 SBT Toán 6 Tập 1) Em hãy vẽ thêm vào mỗi hình dưới đây để được các hình có điểm O là tâm đối xứng. Cách làm nào sau đây đúng?


AỞ mỗi hình, vẽ thêm phần đối xứng của phần đã cho qua điểm O.
BỞ mỗi hình, vẽ thêm phần giống hệt phần đã cho về cùng một phía của điểm O.
CChỉ cần kéo dài các nét đã có, không cần đối xứng qua điểm O.
DKhông thể vẽ thêm để các hình nhận điểm O là tâm đối xứng.
Câu 7
(Bài 5.17 trang 88 SBT Toán 6 Tập 1) Bạn Vuông gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật theo chiều ngang rồi lại gấp đôi tiếp theo chiều dọc, sau đó cắt theo các nét vẽ như Hình 5.12. Theo em khi mở hình thu được ra, bạn Vuông sẽ nhận được hình gì?


ANhận được một hình có tâm đối xứng, gồm bốn phần đối xứng nhau qua điểm giao của hai nếp gấp.
BNhận được một hình chỉ có một phần giống hình đã cắt ban đầu.
CNhận được một hình không có tâm đối xứng.
DNhận được một hình chỉ đối xứng qua một nếp gấp ngang.
Câu 8
(Bài 5.18 trang 88 SBT Toán 6 Tập 1) Em hãy hoàn thiện nốt Hình 5.13 để được một hình có điểm O là tâm đối xứng và đồng thời hình đó có trục đối xứng. Cách làm nào sau đây đúng?


AVẽ thêm phần đối xứng của đường gấp khúc đã cho qua điểm O, đồng thời hoàn thiện để hình thu được có một trục đối xứng.
BChỉ vẽ thêm phần đối xứng qua trục dọc, không cần qua điểm O.
CChỉ kéo dài đường gấp khúc đã cho sang bên phải.
DKhông thể hoàn thiện hình để vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng.
Câu 9
(Bài 5.19 trang 88 SBT Toán 6 Tập 1) Hình 5.14 là một đường gấp khúc có độ dài bằng 4 đơn vị. Em hãy vẽ thêm vào hình đó: a) Một đường gấp khúc có độ dài bằng 6 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng; b) Một đường gấp khúc có độ dài bằng 8 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng và có bốn trục đối xứng. Phương án nào sau đây đúng?


ACó thể vẽ thêm lần lượt để được hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng và hình có tâm đối xứng đồng thời có bốn trục đối xứng.
BChỉ có thể vẽ thêm để được hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng.
CChỉ có thể vẽ thêm để được hình có tâm đối xứng và có bốn trục đối xứng.
DKhông thể vẽ thêm để được hình có tâm đối xứng.
Câu 10
(Bài 5.19 trang 88 SBT Toán 6 Tập 1) Hình 5.14 là một đường gấp khúc có độ dài bằng 4 đơn vị. Em hãy vẽ thêm vào hình đó: c) Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng; d) Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng và có trục đối xứng. Phương án nào sau đây đúng?


ACó thể vẽ thêm lần lượt các đường gấp khúc ngắn nhất để được hình có tâm đối xứng và hình vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng.
BChỉ có thể vẽ thêm để được hình có tâm đối xứng, không thể có thêm trục đối xứng.
CChỉ có thể vẽ thêm để được hình có trục đối xứng, không thể có tâm đối xứng.
DKhông có cách vẽ thêm đường gấp khúc ngắn nhất thỏa mãn yêu cầu.
Câu 11
(Bài 5.20 trang 89 SBT Toán 6 Tập 1) Em hãy ghép ba tấm thẻ trong các thẻ số dưới đây để được một hình chỉ một số có ba chữ số sao cho hình đó có tâm đối xứng. Em có thể ghép được tất cả bao nhiêu “số” như vậy?


ACó 6 số: 609; 906; 619; 916; 689; 986.
BCó 4 số: 609; 906; 689; 986.
CCó 8 số: 609; 906; 619; 916; 689; 986; 608; 806.
DCó 10 số: 609; 906; 619; 916; 689; 986; 180; 810; 205; 502.
Câu 12
(Bài 5.21 trang 89 SBT Toán 6 Tập 1) Từ một mảnh giấy màu hình chữ nhật có kích thước 3 cm × 5 cm, em hãy trình bày cách gấp giấy để cắt được chữ số 8 chỉ bằng một nhát cắt. Cách làm nào sau đây đúng?


AGấp đôi mảnh giấy theo chiều ngang, rồi gấp đôi tiếp theo chiều dọc, vẽ và cắt theo nét đứt như hình vẽ, sau đó mở giấy ra được chữ số 8.
BGấp đôi mảnh giấy theo chiều ngang rồi cắt một hình chữ nhật nhỏ ở giữa, không cần gấp theo chiều dọc.
CGấp đôi mảnh giấy theo chiều dọc rồi cắt hai hình chữ nhật nhỏ ở một bên, không cần gấp theo chiều ngang.
DKhông thể cắt được chữ số 8 chỉ bằng một nhát cắt.