Bài 5 Xã hội nguyên thủy
Lớp 6Lịch Sử14 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
ABầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.
BBầy người nguyên thuỷ, người tối cổ.
CBầy người nguyên thuỷ, người tinh khôn.
DBầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thuỷ đã biết
Amài đá thành công cụ lao động sắc bén.
Bghè đẽo đá thô sơ.
Cdùng đá có sẵn làm công cụ.
Dchế tác công cụ kim loại.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là
Asống quần tụ trong các thị tộc gồm 2–3 thế hệ.
Bsống thành từng bầy trong hang động.
Csống thành từng gia đình riêng lẻ.
Dsống lang thang trong rừng.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Kĩ thuật chế tác đá thời Bắc Sơn tiến bộ hơn ở điểm nào?
AGhè đẽo rồi mài cho lưỡi sắc hơn.
BChỉ ghè đẽo thô sơ.
CChỉ dùng đá có sẵn.
DMài toàn bộ công cụ.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là
Abầy người.
Bthị tộc.
Cbộ lạc.
Dlàng bản.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Công xã thị tộc hình thành khi nào?
AKhi Người tinh khôn xuất hiện.
BKhi Người tối cổ xuất hiện.
CKhi vượn người xuất hiện.
DKhi nhà nước ra đời.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nội dung nào không đúng về bộ lạc?
AMột nhóm người sống thành từng bầy, có người đứng đầu.
BGồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau.
CCó quan hệ họ hàng.
DCó sự gắn bó với nhau.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 15 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Việc tìm thấy đồ trang sức trong mộ táng cho thấy điều gì?
AQuan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.
BCông cụ lao động phát triển.
CĐời sống vật chất tăng cao.
DĐã có phân chia tài sản rõ ràng.
Câu 9
(Câu 4 trang 17 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Việc tìm thấy vỏ ốc, vòng tay, hạt chuỗi chứng tỏ người nguyên thuỷ đã
Abiết làm đồ trang sức.
Bbiết làm công cụ kim loại.
Cbiết xây nhà.
Dbiết viết chữ.
Câu 10
(Câu 4 trang 17 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Dấu vết cây trồng trong văn hoá Hoà Bình cho thấy
Ađã bước đầu biết làm nông nghiệp.
Bchỉ săn bắt hái lượm.
Cchưa biết trồng trọt.
Dchỉ sống trong hang động.
Câu 11
(Câu 4 trang 17 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Tổ chức gồm 2–3 thế hệ, cùng dòng máu, làm chung hưởng chung là
Acông xã thị tộc.
Bbộ lạc.
Cbầy người.
Dgia đình.
Câu 12
(Câu 4 trang 17 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Nhờ yếu tố nào mà con người tiến hoá thành người hiện đại?
ANhờ lao động.
BNhờ săn bắt.
CNhờ hái lượm.
DNhờ sống theo bầy.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2 trang 16 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Người tối cổ sống thành từng bầy, có phân công lao động.
b)Người tinh khôn sống trong hang động và chỉ săn bắt hái lượm.
c)Người tinh khôn sống theo thị tộc, cùng dòng máu.
d)Văn hoá Hoà Bình đã biết làm nông nghiệp.
Câu 2
(Câu 2 trang 16 SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Công cụ lao động của người nguyên thuỷ chỉ làm bằng đá.
b)Nghề làm gốm đã phát triển với hoa văn phong phú.
c)Thị tộc gồm nhiều bộ lạc.
d)Bộ lạc gồm nhiều thị tộc có quan hệ họ hàng.