Bài 1 Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
Lớp 7KHTN18 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Bài 1.2 trang 4 SBT KHTN 7) Hãy kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa sự vật với hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng. Kết quả ghép đúng là


A1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
B1 – a; 2 – b; 3 – c; 4 – d
C1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a
D1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c
Câu 2
(Bài 1.3 trang 5 SBT KHTN 7) Khẳng định nào dưới đây không đúng?
ADự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
BDự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
CDự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người về các sự vật, hiện tượng.
DKĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 3
(Bài 1.4 trang 5 SBT KHTN 7) Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
AKĩ năng đo.
BKĩ năng quan sát, phân loại.
CKĩ năng liên kết tri thức.
DKĩ năng dự báo.
Câu 4
(Bài 1.5 trang 5 SBT KHTN 7) Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo phù hợp.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo phù hợp.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A(2) → (1) → (4) → (3)
B(1) → (2) → (3) → (4)
C(1) → (3) → (2) → (4)
D(3) → (2) → (4) → (1)
Câu 5
(Bài 1.8 trang 6 SBT KHTN 7)

Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật rắn không thấm nước. Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước trong bình b được vẽ trong hình. Thể tích của vật rắn là

Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật rắn không thấm nước. Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước trong bình b được vẽ trong hình. Thể tích của vật rắn là
A33 mL
B73 mL
C32,5 mL
D35,2 mL
Câu 6
(Bài 1.8 trang 6 SBT KHTN 7)

Để xác định thể tích của vật rắn không thấm nước trong Hình 1.1, ta đã sử dụng cách nào sau đây?

Để xác định thể tích của vật rắn không thấm nước trong Hình 1.1, ta đã sử dụng cách nào sau đây?
AĐo thể tích nước dâng lên khi đổ nước từ bình a sang bình b chứa vật rắn.
BĐo chiều cao của vật rồi suy ra thể tích.
CCân khối lượng của vật rồi đổi ra thể tích.
DQuan sát bằng mắt rồi ước lượng trực tiếp.
Câu 7
(Bài 1.9 trang 6 SBT KHTN 7) Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm?
AÉp chặt nhiều tờ giấy trong sách, đo tổng độ dày rồi chia cho số tờ giấy.
BĐo trực tiếp một tờ giấy bằng thước và lấy luôn kết quả đó.
CGập đôi một tờ giấy rồi đo chiều dài của tờ giấy.
DĐo bìa sách rồi lấy kết quả đó thay cho độ dày một tờ giấy.
Câu 8
(Bài 1.10 trang 6 SBT KHTN 7) Làm thế nào để đo được thể tích của một giọt nước từ ống nhỏ giọt rơi xuống với một bình chia độ có ĐCNN là 0,5 cm³?
ANhỏ nhiều giọt nước vào bình, đo thể tích nước tăng thêm rồi chia cho số giọt.
BĐo trực tiếp một giọt nước bằng bình chia độ.
CĐếm số giọt nước rồi lấy số đó làm thể tích.
DĐổ đầy bình nước rồi quan sát bằng mắt để ước lượng.
Câu 9
(Bài 1.11 trang 6 SBT KHTN 7) Để xác định thời gian chuyển động trên quãng đường 50 cm của một viên bi lăn trên một máng nghiêng, người ta sử dụng cổng quang và đồng hồ đo thời gian hiện số. Phải chọn MODE nào của đồng hồ?
AA ↔ B
BA
CB
DA + B
Câu 10
(Bài 1.11 trang 6 SBT KHTN 7) Để xác định thời gian chuyển động trên quãng đường 50 cm của một viên bi lăn trên một máng nghiêng, người ta sử dụng cổng quang và đồng hồ đo thời gian hiện số. Phải bấm vào nút nào của đồng hồ để trên màn hình hiện lên các số 0000?
ARESET
BSTART
CMODE
DCLOCK
Câu 11
(Bài 1.11 trang 6 SBT KHTN 7) Để xác định thời gian chuyển động trên quãng đường 50 cm của một viên bi lăn trên một máng nghiêng, người ta sử dụng cổng quang và đồng hồ đo thời gian hiện số. Phải nối cổng quang như thế nào với mặt sau của đồng hồ?
ANối cổng quang 1 với chốt A; cổng quang 2 với chốt B.
BNối cổng quang 1 với chốt B; cổng quang 2 với chốt A.
CChỉ cần nối một cổng quang với chốt A.
DNối cả hai cổng quang chung vào một chốt.
Câu 12
(Bài 1.1 trang 4 SBT KHTN 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
AMôn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng các môn học: Toán học, Khoa học Trái Đất, Hóa học và Sinh học.
BMôn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng các môn học: Toán học, Hóa học và Sinh học.
CMôn Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu các hiện tượng vật lí.
DMôn Khoa học tự nhiên không liên quan đến khoa học Trái Đất.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Bài 1.1 trang 4 SBT KHTN 7) Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)Các kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên gồm: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
b)Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước: đề xuất vấn đề, đưa ra dự đoán, lập kế hoạch kiểm tra dự đoán, thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán, viết báo cáo, đề xuất ý kiến (nếu có).
c)Đối tượng nghiên cứu của khoa học là các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính cơ bản, sự vận động của thế giới tự nhiên,...
d)Môn Khoa học tự nhiên là môn học về các sự vật và hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên và khoa học Trái Đất.
Câu 2
(Bài 1.1 trang 4 SBT KHTN 7) Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)Nghiên cứu các sự vật và hiện tượng tự nhiên không nhằm mục đích giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống.
b)Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và sự suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
c)Kĩ năng đo được hình thành và phát triển không theo trình tự.
d)Trong kĩ năng đo không cần thực hiện việc ước lượng, thực hiện các phép đo, xác định độ chính xác của kết quả đo.
Câu 3
(Bài 1.6 trang 6 SBT KHTN 7) Khi đo chiều cao của một người ở các thời điểm khác nhau trong ngày, kết quả đo được ghi lại trong Bảng 1. Em hãy xác định các nhận xét sau đúng hay sai.


a)Lần đo 1 cho kết quả cao nhất.
b)Lần đo 2 cao hơn lần đo 1.
c)Lần đo 3 thấp hơn lần đo 2.
d)Chiều cao thay đổi do đĩa sụn ở cột sống bị nén bởi trọng lực cơ thể theo thời gian.
Câu 4
(Bài 1.7 trang 6 SBT KHTN 7) Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên để tìm hiểu về hiện tượng lũ lụt. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Bước đầu tiên là xác định vấn đề cần nghiên cứu, ví dụ: “Tại sao hiện tượng thiên tai lũ lụt lại xảy ra?”.
b)Có thể đưa ra giả thuyết: lũ lụt là hậu quả của rừng đầu nguồn bị mất.
c)Sau khi đưa ra giả thuyết thì kết luận ngay, không cần lập kế hoạch và thu thập số liệu.
d)Nếu chưa chứng minh được giả thuyết ban đầu thì có thể đề xuất tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguyên nhân khác gây ra lũ lụt.
Câu 5
(Bài 1.7 trang 6 SBT KHTN 7) Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên để tìm hiểu hiện tượng lũ lụt, các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trước hết cần xác định vấn đề cần tìm hiểu, ví dụ: Vì sao xảy ra lũ lụt?
b)Có thể đưa ra dự đoán rằng lũ lụt xảy ra do mưa lớn kéo dài, địa hình thấp trũng hoặc mất rừng đầu nguồn.
c)Sau khi đưa ra dự đoán, cần lập kế hoạch thu thập thông tin hoặc số liệu để kiểm tra dự đoán.
d)Sau khi tìm hiểu nguyên nhân, có thể đề xuất một số biện pháp phòng chống lũ lụt.
Câu 6
(Bài 1.12 trang 6 SBT KHTN 7) Để xác định thời gian chuyển động trên quãng đường 50 cm của một viên bi lăn trên máng nghiêng bằng cổng quang và đồng hồ đo thời gian hiện số, các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Cần chọn MODE A ↔ B trên đồng hồ.
b)Cổng quang 1 nối với chốt A, cổng quang 2 nối với chốt B.
c)Trước khi đo, cần bấm nút RESET để màn hình hiện 0000.
d)Chỉ cần dùng một cổng quang là đủ để đo thời gian chuyển động trên cả quãng đường 50 cm.