Bài 32 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
Lớp 7Toán 7 Tập 210 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời tiếp từ câu 1 đến câu 10.
Câu 1
(Bài 9.5 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Cho hai đường thẳng song song c và d. Kết luận đúng là
AKhoảng cách từ mọi điểm thuộc c đến đường thẳng d bằng nhau và bằng khoảng cách từ mọi điểm thuộc đường thẳng d đến đường thẳng c
BKhoảng cách từ mọi điểm thuộc c đến đường thẳng d không bằng nhau
CKhoảng cách từ mọi điểm thuộc d đến đường thẳng c luôn lớn hơn khoảng cách từ mọi điểm thuộc c đến đường thẳng d
DKhoảng cách giữa hai đường thẳng song song c và d phụ thuộc vào điểm được chọn trên c
Câu 2
(Bài 9.6 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Cho hai điểm phân biệt M, M' ở cùng phía đối với đường thẳng d (M, M' không thuộc d). Nếu M, M' có cùng khoảng cách đến đường thẳng d thì
AMM' song song với d
BMM' vuông góc với d
CMM' cắt d
DMM' trùng với d
Câu 3
(Bài 9.7 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Cho góc xOy. Dùng thước hai lề dựng đường thẳng x' song song với đường thẳng chứa tia Ox sao cho x' cắt Oy; dựng đường thẳng y' song song với đường thẳng chứa tia Oy sao cho y' cắt Ox. Hai đường thẳng x' và y' cắt nhau tại P. Kết luận đúng là
ATia OP là tia phân giác của góc xOy
BTia OP vuông góc với tia Ox
CTia OP vuông góc với tia Oy
DTia OP song song với tia Ox
Câu 4
(Bài 9.8 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Cho tam giác ABC cân tại A. Kết luận đúng là
AKhoảng cách từ B đến đường thẳng AC bằng khoảng cách từ C đến đường thẳng AB
BKhoảng cách từ B đến đường thẳng AC luôn lớn hơn khoảng cách từ C đến đường thẳng AB
CKhoảng cách từ B đến đường thẳng AC luôn nhỏ hơn khoảng cách từ C đến đường thẳng AB
DHai khoảng cách trên không thể so sánh được
Câu 5
(Bài 9.8 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bài toán tam giác ABC cân tại A, kẻ BD ⟂ AC (D ∈ AC) và CE ⟂ AB (E ∈ AB). Khi đó cặp tam giác bằng nhau cần xét là
AΔADB và ΔAEC
BΔABC và ΔACB
CΔBDC và ΔCEB
DΔABD và ΔCEA
Phần 2
Câu 1
(Bài 9.9 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Cho tam giác ABC cân tại A và điểm M tùy ý thuộc đoạn thẳng BC (M ≠ B, M ≠ C). Kết luận đúng là
ATổng khoảng cách từ M đến các đường thẳng AB và AC là một số không đổi
BTổng khoảng cách từ M đến các đường thẳng AB và AC phụ thuộc vào vị trí của M
CKhoảng cách từ M đến AB luôn bằng khoảng cách từ M đến AC
DTổng khoảng cách từ M đến AB và AC luôn bằng 0
Câu 2
(Bài 9.9 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bài 9.9, gọi MD và ME lần lượt là khoảng cách từ M đến AB và AC. Khi đó tổng khoảng cách cần xét là
AMD + ME
BMD - ME
CMD · ME
DMD/ME
Câu 3
(Bài 9.9 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bài 9.9, kẻ MF song song với cạnh AC (F ∈ AB) và MF giao với BG tại I. Khi đó tứ giác MIGE là
Ahình chữ nhật
Bhình thoi
Chình bình hành (không nhất thiết là hình chữ nhật)
Dhình vuông
Câu 4
(Bài 9.9 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bài 9.9, từ việc suy ra MIGE là hình chữ nhật, ta có được
AME = IG
BME = MI
CIG = GI
DME = EG
Câu 5
(Bài 9.9 trang 50 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bài 9.9, kết luận cuối cùng đúng là
AMD + ME = BG = CH
BMD + ME = AB + AC
CMD + ME = BC
DMD + ME = 0