Bài 20 Chế tạo nam châm điện đơn giản
Lớp 7KHTN9 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Bài 20.1 trang 51 SBT KHTN 7) Làm thế nào để thay đổi cực từ của nam châm điện?
AThay đổi chiều dòng điện chạy vào ống dây dẫn.
BTăng chiều dài của dây dẫn mà không đổi chiều dòng điện.
CThay lõi sắt non bằng lõi gỗ.
DChỉ cần ngắt dòng điện rồi nối lại như cũ.
Câu 2
(Bài 20.2 trang 51 SBT KHTN 7) Trong điều kiện chỉ có dòng điện yếu chạy vào ống dây dẫn của nam châm điện, phải làm thế nào để lực từ của nam châm điện mạnh hơn?
ATăng số vòng dây quấn quanh ống dây và đưa thêm lõi sắt non vào trong lòng ống dây.
BGiảm số vòng dây quấn quanh ống dây và bỏ lõi sắt non ra ngoài.
CChỉ cần đổi chiều dòng điện chạy trong ống dây.
DThay ống dây bằng một thanh gỗ.
Câu 3
(Bài 20.3 trang 51 SBT KHTN 7)

Hình 20.1 vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện chạy vào ống dây. Giải thích nào sau đây đúng về việc từ trường của nam châm điện B mạnh hơn từ trường của nam châm điện A?

Hình 20.1 vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện chạy vào ống dây. Giải thích nào sau đây đúng về việc từ trường của nam châm điện B mạnh hơn từ trường của nam châm điện A?
AVì ống dây B có số vòng dây nhiều hơn ống dây A.
BVì ống dây B có dòng điện đổi chiều liên tục còn ống dây A thì không.
CVì ống dây B không cần lõi sắt mà vẫn mạnh hơn.
DVì nam châm điện A không có từ trường.
Câu 4
(Bài 20.3 trang 51 SBT KHTN 7)

Hình 20.1 vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện chạy vào ống dây. Giải thích nào sau đây đúng về việc từ trường của nam châm điện C mạnh hơn từ trường của nam châm điện B?

Hình 20.1 vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện chạy vào ống dây. Giải thích nào sau đây đúng về việc từ trường của nam châm điện C mạnh hơn từ trường của nam châm điện B?
AVì nam châm điện C có thêm lõi sắt non trong lòng ống dây.
BVì nam châm điện C có ít vòng dây hơn nên mạnh hơn.
CVì nam châm điện C không có dòng điện chạy qua.
DVì nam châm điện C được đặt xa các vật bằng sắt hơn.
Câu 5
(Bài 20.3 trang 51 SBT KHTN 7)

Bằng cách nào có thể xác định các vị trí bên ngoài nam châm điện C cũng có từ trường?

Bằng cách nào có thể xác định các vị trí bên ngoài nam châm điện C cũng có từ trường?
ADùng kim nam châm thử, đặt ở các vị trí khác nhau; nếu kim quay lệch khỏi hướng Nam – Bắc ban đầu thì ở đó có từ trường.
BDùng nhiệt kế đặt cạnh nam châm điện để đo nhiệt độ.
CChỉ cần nhìn màu sắc của ống dây để xác định.
DDùng thước đo chiều dài của ống dây.
Câu 6
(Bài 20.5 trang 52 SBT KHTN 7)

Xác định cực của nam châm điện khi có dòng điện chạy trong ống dây như Hình 20.2.

Xác định cực của nam châm điện khi có dòng điện chạy trong ống dây như Hình 20.2.
AĐầu A là cực Bắc (N), đầu B là cực Nam (S).
BĐầu A là cực Nam (S), đầu B là cực Bắc (N).
CCả hai đầu A và B đều là cực Bắc.
DKhông xác định được cực của nam châm điện.
Câu 7
(Bài 20.6 trang 52 SBT KHTN 7)

Một kim nam châm đặt trước đầu ống dây của nam châm điện như Hình 20.3. Đổi chiều dòng điện chạy trong ống dây có hiện tượng gì xảy ra?

Một kim nam châm đặt trước đầu ống dây của nam châm điện như Hình 20.3. Đổi chiều dòng điện chạy trong ống dây có hiện tượng gì xảy ra?
ANam châm điện đổi cực, kim nam châm quay 180°, cực Nam của kim quay về phía đầu ống dây.
BKim nam châm đứng yên, không có hiện tượng gì xảy ra.
CKim nam châm quay 90° rồi dừng lại.
DNam châm điện mất hẳn từ tính và kim rơi xuống.
Câu 8
(Bài 20.7 trang 52 SBT KHTN 7)

Dòng điện chạy vào động cơ điện thường rất lớn, có khi đến hàng nghìn ampe. Nếu để công tắc điện trực tiếp ở mạch điện này thì rất nguy hiểm, cho nên người ta dùng rơle điện từ. Giải thích nào sau đây đúng về hoạt động của thiết bị này?

Dòng điện chạy vào động cơ điện thường rất lớn, có khi đến hàng nghìn ampe. Nếu để công tắc điện trực tiếp ở mạch điện này thì rất nguy hiểm, cho nên người ta dùng rơle điện từ. Giải thích nào sau đây đúng về hoạt động của thiết bị này?
AKhi đóng khóa điện K, ống dây trở thành nam châm điện, hút thanh thép đàn hồi làm công tắc đóng để dòng điện chạy vào động cơ; khi ngắt khóa K, nam châm điện mất từ tính, lò xo kéo thanh thép lên làm công tắc ngắt điện vào động cơ.
BKhi đóng khóa điện K, ống dây nóng lên nên động cơ tự quay mà không cần công tắc.
CKhi ngắt khóa điện K, nam châm điện mạnh hơn nên công tắc vẫn tiếp tục đóng.
DRơle điện từ chỉ dùng để làm tăng tốc độ quay của động cơ, không có tác dụng đóng ngắt mạch điện.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Bài 20.4 trang 52 SBT KHTN 7) Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về nam châm điện.
a)Nam châm điện chỉ gồm một ống dây dẫn.
b)Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của nam châm thẳng.
c)Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả sau khi ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn.
d)Từ trường của nam châm điện phụ thuộc dòng điện chạy vào ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây.