Bài 1 Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu
Lớp 7Lịch Sử20 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 4 SBT Lịch sử 7) Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt vong đã đánh dấu
Achế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, chế độ phong kiến ở Tây Âu bắt đầu.
Bchế độ phong kiến chấm dứt, thời kì tư bản chủ nghĩa bắt đầu ở Tây Âu.
Cchế độ dân chủ cổ đại chấm dứt, chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu.
Dthời kì đấu tranh của nô lệ chống chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở Tây Âu.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 4 SBT Lịch sử 7) Nội dung nào không phản ánh đúng việc làm của người Giéc-man khi tràn vào lãnh thổ La Mã?
ADuy trì tôn giáo nguyên thuỷ của người Giéc-man.
BThủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nhiều vương quốc mới.
CXâm chiếm đất đai của người La Mã.
DPhong tước vị cho quý tộc thị tộc người Giéc-man.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 4 SBT Lịch sử 7) Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến ở Tây Âu cho đến thế kỉ IX là
Alãnh địa.
Btrang trại.
Cphường hội.
Dthành thị.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 4 SBT Lịch sử 7) Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là
AMỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc.
BMỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp riêng.
CCó sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
DThường xuyên trao đổi hàng hoá với bên ngoài.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 5 SBT Lịch sử 7) Giai cấp giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến Tây Âu là
Anông nô.
Bnông dân.
Cnô lệ.
Dnông dân tự canh.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 5 SBT Lịch sử 7) Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh mẽ nhất ở vương quốc nào?
AVương quốc Phơ-răng.
BVương quốc Tây Gốt.
CVương quốc Đông Gốt.
DVương quốc Ăng-glô Xắc-xông.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 5 SBT Lịch sử 7) Quyền “miễn trừ” mà nhà vua ban cho lãnh chúa là
Anhà vua không được can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa.
Blãnh chúa không phải đóng thuế.
Clãnh chúa không chịu hình phạt.
Dlãnh chúa không phải tham gia chiến tranh.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 5 SBT Lịch sử 7) Để thoát khỏi lãnh địa, một số thợ thủ công đã
Abỏ trốn hoặc dùng tiền chuộc thân phận.
Bchống lại lãnh chúa.
Cxin làm nô lệ.
Dchuyển sang làm nông nghiệp.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 5 SBT Lịch sử 7) Cư dân sống trong các thành thị trung đại Tây Âu chủ yếu là
Athợ thủ công và thương nhân.
Blãnh chúa và quý tộc.
Cnông dân và thợ thủ công.
Dnông nô và lãnh chúa.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 5 SBT Lịch sử 7) Ngành kinh tế chủ yếu trong các thành thị Tây Âu thời trung đại là
Athủ công nghiệp và thương nghiệp.
Bnông nghiệp và thủ công nghiệp.
Ccông nghiệp.
Dnông nghiệp.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 5 SBT Lịch sử 7) Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của thành thị trung đại Tây Âu?
AThủ tiêu hoàn toàn nền kinh tế lãnh địa.
BTạo điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá.
CHình thành tầng lớp thị dân.
DMở mang tri thức và tự do.
Câu 12
(Bài tập 2 trang 6 SBT Lịch sử 7) Ghép nội dung đúng

Phương án ghép đúng là

Phương án ghép đúng là
A1–d; 2–a; 3–b; 4–c.
B1–a; 2–b; 3–c; 4–d.
C1–b; 2–c; 3–d; 4–a.
D1–c; 2–d; 3–a; 4–b.
Câu 13
(Bài tập 4 trang 6 SBT Lịch sử 7) Vai trò của thành thị trung đại là
Aphá vỡ kinh tế tự nhiên lãnh địa và góp phần xoá bỏ phong kiến phân quyền.
Bchỉ phục vụ lãnh chúa.
Cduy trì kinh tế tự cung tự cấp.
Dlàm suy yếu thương nghiệp.
Câu 14
(Bài tập 5 trang 7 SBT Lịch sử 7) Ý nào không phù hợp khi miêu tả đời sống lãnh chúa?
ANô lệ canh tác và nộp tô cho lãnh chúa.
BLãnh chúa sống bằng bóc lột nông nô.
CLãnh chúa có quyền lực lớn.
DLãnh chúa sống xa hoa.
Câu 15
(Bài tập trang 7 SBT Lịch sử 7) Hoạt động kinh tế chủ yếu của lãnh địa phong kiến là
Anông nghiệp.
Bthương nghiệp.
Ccông nghiệp.
Ddịch vụ.
Câu 16
(Bài tập trang 7 SBT Lịch sử 7) Thành phần cư dân chủ yếu trong thành thị trung đại là
Athợ thủ công và thương nhân.
Blãnh chúa và nông nô.
Cnô lệ.
Dquý tộc.
Câu 17
(Bài tập 3 trang 7 SBT Lịch sử 7) Ý nghĩa của sản xuất và buôn bán trong thành thị là
Aphá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc của lãnh địa.
Blàm kinh tế suy yếu.
Ctăng lệ thuộc lãnh địa.
Dgiảm thương mại.
Câu 18
(Bài tập 4 trang 7 SBT Lịch sử 7) Thành thị ra đời góp phần
Axoá bỏ phong kiến phân quyền, hình thành phong kiến tập quyền.
Bduy trì chế độ phong kiến cũ.
Clàm xã hội trì trệ.
Dgiảm giao lưu kinh tế.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1
(Bài tập 3 trang 6 SBT Lịch sử 7) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Hoạt động kinh tế chủ đạo trong thành thị là nông nghiệp.
b)Lãnh địa là đơn vị kinh tế khép kín.
c)Lãnh chúa sống bằng bóc lột nô lệ.
d)Nông dân mất ruộng trở thành nông nô.
Câu 2
(Bài tập 5 trang 7 SBT Lịch sử 7) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Lãnh chúa có quyền lực lớn trong lãnh địa.
b)Nông nô phải phục vụ lãnh chúa.
c)Lãnh chúa trực tiếp lao động sản xuất.
d)Lãnh chúa sống xa hoa.