Bài 6 Giới thiệu về liên kết hóa học
Lớp 7KHTN38 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Bài 6.1 trang 23 SBT KHTN 7) Nhận xét nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn và điện tích của các ion kim loại tạo thành?
ASố thứ tự của nhóm bằng số đơn vị điện tích của ion kim loại tạo thành.
BSố thứ tự của nhóm luôn nhỏ hơn số đơn vị điện tích của ion kim loại tạo thành 1 đơn vị.
CSố thứ tự của nhóm luôn lớn hơn số đơn vị điện tích của ion kim loại tạo thành 1 đơn vị.
DKhông có mối quan hệ nào giữa số thứ tự của nhóm và điện tích của ion kim loại tạo thành.
Câu 2
(Bài 6.2 trang 23 SBT KHTN 7) Nhận xét nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn và điện tích của các ion phi kim tạo thành?
ASố thứ tự của nhóm bằng 8 trừ đi số đơn vị điện tích của ion phi kim tạo thành.
BSố thứ tự của nhóm bằng đúng số đơn vị điện tích của ion phi kim tạo thành.
CSố thứ tự của nhóm luôn lớn hơn số đơn vị điện tích của ion phi kim tạo thành 2 đơn vị.
DKhông có mối quan hệ nào giữa số thứ tự của nhóm và điện tích của ion phi kim tạo thành.
Câu 3
(Bài 6.3 trang 23 SBT KHTN 7) Liên kết cộng hóa trị là
Aliên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Bliên kết được tạo nên do sự chuyển hẳn proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
Cliên kết được tạo nên do các ion trái dấu hút nhau sau khi góp chung neutron.
Dliên kết chỉ hình thành giữa kim loại với kim loại.
Câu 4
(Bài 6.3 trang 23 SBT KHTN 7) Điểm khác nhau cơ bản giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết ion là
Atrong liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử góp chung electron; trong liên kết ion, electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
Btrong liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử chuyển hẳn electron; trong liên kết ion, các nguyên tử góp chung electron.
Ccả hai loại liên kết đều chỉ hình thành do góp chung proton.
Dliên kết cộng hóa trị chỉ có ở kim loại, còn liên kết ion chỉ có ở phi kim.
Câu 5
(Bài 6.3 trang 23 SBT KHTN 7) Điểm giống nhau giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết ion là
Ađều là liên kết hóa học, các nguyên tử sau khi hình thành liên kết thì bền hơn trước.
Bđều được tạo thành bằng cách góp chung electron.
Cđều được tạo thành bằng cách chuyển hẳn electron.
Dđều chỉ có trong các đơn chất.
Câu 6
(Bài 6.4 trang 23 SBT KHTN 7) Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A1 electron
B2 electron
C3 electron
D4 electron
Câu 7
(Bài 6.5 trang 24 SBT KHTN 7) Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
Acộng hóa trị.
Bion.
Ckim loại.
Dphi kim.
Câu 8
(Bài 6.6 trang 24 SBT KHTN 7) Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen được hình thành bằng cách
Anguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
Bnguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
Cnguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
Dnguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 9
(Bài 6.7 trang 24 SBT KHTN 7) Trong phân tử oxygen, khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
Agóp chung electron.
Bchuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
Cchuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
Dgóp chung proton.
Câu 10
(Bài 6.8 trang 24 SBT KHTN 7) Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết
Aion.
Bcộng hóa trị.
Ckim loại.
Dphi kim.
Câu 11
(Bài 6.9 trang 24 SBT KHTN 7) Chất nào sau đây được hình thành bởi liên kết ion?
ALiF
BH₂O
CO₂
DCl₂
Câu 12
(Bài 6.9 trang 24 SBT KHTN 7) Chất nào sau đây được hình thành bởi liên kết ion?
ACaO
BCO₂
CH₂S
DCH₄
Câu 13
(Bài 6.9 trang 24 SBT KHTN 7) Potassium oxide có công thức hóa học là
AK₂O
BKO
CKO₂
DK₂O₂
Câu 14
(Bài 6.10 trang 25 SBT KHTN 7) Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
ANaCl
BCO₂
CCl₂
DH₂S
Câu 15
(Bài 6.10 trang 25 SBT KHTN 7) Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị?
ACl₂
BCaO
CLiF
DKCl
Câu 16
(Bài 6.10 trang 25 SBT KHTN 7) Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị?
ACO₂
BK₂O
CCaO
DLiF
Câu 17
(Bài 6.11 trang 25 SBT KHTN 7) Phân tử chlorine, Cl₂, được hình thành do
Ahai nguyên tử chlorine góp chung electron.
Bmột nguyên tử chlorine nhường electron cho nguyên tử chlorine còn lại.
Chai nguyên tử chlorine chuyển proton cho nhau.
Dion chlorine dương hút ion chlorine âm.
Câu 18
(Bài 6.11 trang 25 SBT KHTN 7) Trong phân tử hydrogen sulphide, H₂S, liên kết giữa sulfur và hydrogen là liên kết
Acộng hóa trị.
Bion.
Ckim loại.
Dkhông có liên kết hóa học.
Câu 19
(Bài 6.11 trang 25 SBT KHTN 7) Trong phân tử carbon dioxide, CO₂, liên kết giữa carbon và oxygen là liên kết
Acộng hóa trị.
Bion.
Ckim loại.
Dphi kim.
Câu 20
(Bài 6.12 trang 25 SBT KHTN 7) Ammonia là chất khí ở nhiệt độ phòng vì
Aammonia là hợp chất cộng hóa trị, có nhiệt độ sôi thấp.
Bammonia là hợp chất ion, có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Cammonia là kim loại nên dễ bay hơi.
Dammonia không có liên kết hóa học giữa các nguyên tử.
Câu 21
(Bài 6.12 trang 25 SBT KHTN 7) Nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau vì
Asodium chloride là hợp chất ion còn iodine là chất cộng hóa trị.
Bsodium chloride là chất cộng hóa trị còn iodine là hợp chất ion.
Ccả hai đều là hợp chất ion nhưng có số nguyên tử khác nhau.
Dcả hai đều là chất cộng hóa trị nhưng có màu sắc khác nhau.
Câu 22
(Bài 6.12 trang 25 SBT KHTN 7) Trong hai chất sodium chloride và iodine, chất có nhiệt độ nóng chảy cao hơn là
Asodium chloride.
Biodine.
Chai chất có nhiệt độ nóng chảy bằng nhau.
Dkhông xác định được.
Câu 23
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Đơn chất magnesium phản ứng với đơn chất chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
AMgCl₂
BMgCl
CMg₂Cl
DMg₂Cl₂
Câu 24
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Trong sự hình thành liên kết ion của MgCl₂, nguyên tử magnesium có xu hướng
Anhường 2 electron.
Bnhận 2 electron.
Cgóp chung 2 electron với chlorine.
Dnhường 1 electron.
Câu 25
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Trong sự hình thành liên kết ion của MgCl₂, mỗi nguyên tử chlorine có xu hướng
Anhận 1 electron.
Bnhường 1 electron.
Cgóp chung 1 electron với magnesium.
Dnhận 2 electron.
Câu 26
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Magnesium chloride là hợp chất có cấu trúc
Atinh thể ion.
Bphân tử cộng hóa trị đơn giản.
Ckim loại.
Dhỗn hợp.
Câu 27
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Ở nhiệt độ phòng, magnesium tồn tại ở thể
Arắn.
Blỏng.
Ckhí.
Dkhông xác định.
Câu 28
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Ở nhiệt độ phòng, chlorine tồn tại ở thể
Akhí.
Brắn.
Clỏng.
Dplasma.
Câu 29
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Ở nhiệt độ phòng, magnesium chloride tồn tại ở thể
Arắn.
Bkhí.
Clỏng.
Dkhông xác định.
Câu 30
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Chất nào sau đây dẫn điện tốt?
Ađơn chất magnesium
Bđơn chất chlorine
Ciodine
Dammonia
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Bài 6.1, 6.2 trang 23 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Với ion kim loại, số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng số đơn vị điện tích của ion kim loại tạo thành.
b)Với ion phi kim, số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn bằng 8 trừ đi số đơn vị điện tích của ion phi kim tạo thành.
c)Ion kim loại thường được tạo thành do nguyên tử kim loại nhận thêm electron.
d)Ion phi kim thường được tạo thành do nguyên tử phi kim nhận thêm electron.
Câu 2
(Bài 6.3 trang 23 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Liên kết cộng hóa trị được tạo nên bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
b)Liên kết ion được hình thành do các nguyên tử góp chung electron.
c)Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion đều là liên kết hóa học.
d)Các nguyên tử sau khi hình thành liên kết thường bền hơn trước khi hình thành liên kết.
Câu 3
(Bài 6.4, 6.5, 6.6, 6.7 trang 23, 24 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trong methane, nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
b)Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết ion.
c)Liên kết hóa học giữa oxygen và hydrogen được hình thành bằng cách góp chung electron.
d)Trong phân tử oxygen, hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau bằng cách góp chung electron.
Câu 4
(Bài 6.8, 6.9 trang 24 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trong KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết ion.
b)LiF là chất được hình thành bởi liên kết ion.
c)CaO là chất được hình thành bởi liên kết cộng hóa trị.
d)K₂O là công thức hóa học của potassium oxide.
Câu 5
(Bài 6.11 trang 25 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trong phân tử Cl₂, hai nguyên tử chlorine góp chung electron.
b)Trong H₂S, liên kết giữa sulfur và hydrogen là liên kết cộng hóa trị.
c)Trong CO₂, liên kết giữa carbon và oxygen là liên kết ion.
d)Các chất Cl₂, H₂S, CO₂ đều có liên kết cộng hóa trị.
Câu 6
(Bài 6.12 trang 25 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Ammonia là chất khí ở nhiệt độ phòng vì là hợp chất cộng hóa trị, có nhiệt độ sôi thấp.
b)Sodium chloride là hợp chất ion.
c)Iodine là chất cộng hóa trị.
d)Iodine có nhiệt độ nóng chảy cao hơn sodium chloride.
Câu 7
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Magnesium phản ứng với chlorine tạo thành magnesium chloride, MgCl₂.
b)Trong quá trình tạo thành MgCl₂, nguyên tử magnesium nhường 2 electron.
c)Mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron.
d)Magnesium chloride là hợp chất cộng hóa trị.
Câu 8
(Bài 6.13 trang 25 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Ở nhiệt độ phòng, magnesium là chất rắn.
b)Ở nhiệt độ phòng, chlorine là chất khí.
c)Ở nhiệt độ phòng, magnesium chloride là chất rắn.
d)Magnesium dẫn điện tốt hơn chlorine.