Bài 3 Nguyên tố hóa học

Lớp 7KHTN35 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 3.1 trang 11 SBT KHTN 7) Đồng (copper) và carbon là các
Anguyên tố hóa học.
Bhợp chất.
Chỗn hợp.
Dnguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học.

Câu 2

(Bài 3.2 trang 11 SBT KHTN 7) Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố magnesium?
AMg
BMG
Cmg
DmG

Câu 3

(Bài 3.3 trang 11 SBT KHTN 7) Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A118
B94
C20
D1000000

Câu 4

(Bài 3.4 trang 11 SBT KHTN 7) Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon là nguyên tố
Aphi kim.
Bđơn chất.
Chợp chất.
Dkhí hiếm.

Câu 5

(Bài 3.5 trang 11 SBT KHTN 7)

Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống: Số hiệu nguyên tử (số proton) của nguyên tố oxygen là
A8
B16
C10
D6

Câu 6

(Bài 3.5 trang 11 SBT KHTN 7)

Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống: Khối lượng nguyên tử oxygen được mô tả ở hình vẽ là
A16 amu
B8 amu
C18 amu
D10 amu

Câu 7

(Bài 3.5 trang 11 SBT KHTN 7) Một nguyên tử oxygen có 10 neutron. Khối lượng nguyên tử oxygen đó bằng
A18 amu
B10 amu
C16 amu
D20 amu

Câu 8

(Bài 3.6 trang 12 SBT KHTN 7)

Hình 3.2 mô tả các nguyên tử X, Y, Z và T. Theo Bảng 3.1 trang 21 SGK, nguyên tử X thuộc nguyên tố hóa học nào?
Ahydrogen
Bhelium
Ccarbon
Dneon

Câu 9

(Bài 3.6 trang 12 SBT KHTN 7)

Hình 3.2 mô tả các nguyên tử X, Y, Z và T. Theo Bảng 3.1 trang 21 SGK, nguyên tử T thuộc nguyên tố hóa học nào?
Aneon
Bhydrogen
Chelium
Dcarbon

Câu 10

(Bài 3.6 trang 12 SBT KHTN 7)

Hình 3.2 mô tả các nguyên tử X, Y, Z và T. Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số lớp electron?
AX và Y; Z và T
BX và Z; Y và T
CX và T; Y và Z
DChỉ có X và Y

Câu 11

(Bài 3.7 trang 12 SBT KHTN 7) Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng là 29, của bạc là 47, của vàng là 79. Số electron trong nguyên tử đồng là
A29
B47
C79
D58

Câu 12

(Bài 3.7 trang 12 SBT KHTN 7) Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng là 29, của bạc là 47, của vàng là 79. Số proton trong nguyên tử vàng là
A79
B47
C29
D158

Câu 13

(Bài 3.7 trang 12 SBT KHTN 7) Từ số hiệu nguyên tử của đồng, bạc, vàng, em có xác định được số neutron trong hạt nhân các nguyên tử này không?
AKhông, vì chỉ từ số hiệu nguyên tử thì không xác định được số neutron.
BCó, vì số neutron luôn bằng số proton.
CCó, vì số neutron luôn bằng số electron.
DCó, vì số neutron luôn bằng khối lượng nguyên tử.

Câu 14

(Bài 3.8 trang 12 SBT KHTN 7)

Điền thông tin còn thiếu để hoàn thiện bảng. Số proton của silicon là
A14
B28
C4
D20

Câu 15

(Bài 3.8 trang 12 SBT KHTN 7)

Điền thông tin còn thiếu để hoàn thiện bảng. Sự sắp xếp electron vào lớp vỏ nguyên tử của silicon, từ lớp trong ra lớp ngoài, là
A2, 8, 4
B2, 4, 8
C2, 8, 8
D4, 10

Câu 16

(Bài 3.8 trang 12 SBT KHTN 7)

Điền thông tin còn thiếu để hoàn thiện bảng. Sự sắp xếp electron vào lớp vỏ nguyên tử của calcium, từ lớp trong ra lớp ngoài, là
A2, 8, 8, 2
B2, 8, 10
C2, 8, 4, 6
D4, 8, 8

Câu 17

(Bài 3.9 trang 12 SBT KHTN 7) Tất cả các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có đặc điểm gì chung?
ACó cùng số hiệu nguyên tử (số proton), do đó có cùng số electron.
BCó cùng khối lượng nguyên tử.
CCó cùng số neutron.
DCó cùng số lớp electron.

Câu 18

(Bài 3.10 trang 13 SBT KHTN 7)

Kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium là
ACa
BC
CCl
DK

Câu 19

(Bài 3.10 trang 13 SBT KHTN 7)

Kí hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là
ACl
BC
CCa
DFe

Câu 20

(Bài 3.10 trang 13 SBT KHTN 7)

Kí hiệu hóa học của nguyên tố sắt (iron) là
AFe
BF
CIr
DS

Câu 21

(Bài 3.11 trang 13 SBT KHTN 7) Mặt Trời chứa khoảng 73% hydrogen và 25% helium, còn lại là các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm của các nguyên tố hóa học ngoài hydrogen và helium có trong Mặt Trời là
A2%
B27%
C48%
D98%

Câu 22

(Bài 3.11 trang 13 SBT KHTN 7) Một trong các nguyên tố khác có trong Mặt Trời là neon. Hạt nhân nguyên tử neon có 10 proton. Số electron có trong lớp vỏ của neon là
A10
B20
C5
D0

Câu 23

(Bài 3.12 trang 13 SBT KHTN 7) Vì sao một số nguyên tố hóa học có kí hiệu không chứa chữ cái đầu tiên trong tên gọi hiện nay của chúng, ví dụ sodium có kí hiệu hóa học là Na?
AVì tên gọi hiện nay theo IUPAC và tên gọi ban đầu không giống nhau.
BVì mọi kí hiệu hóa học đều phải gồm đúng hai chữ cái.
CVì kí hiệu hóa học luôn lấy theo tiếng Anh hiện nay.
DVì kí hiệu hóa học được đặt ngẫu nhiên.

Câu 24

(Bài 3.13 trang 13 SBT KHTN 7)

Cho bảng số liệu sau. Hạt nhân nguyên tử Na có bao nhiêu proton?
A11
B16
C17
D35

Câu 25

(Bài 3.13 trang 13 SBT KHTN 7)

Cho bảng số liệu sau. Nguyên tử S có bao nhiêu electron?
A16
B18
C17
D32

Câu 26

(Bài 3.13 trang 13 SBT KHTN 7)

Cho bảng số liệu sau. Hạt nhân nguyên tử Cl có bao nhiêu neutron?
A18
B17
C35
D52

Câu 27

(Bài 3.13 trang 13 SBT KHTN 7)

Cho bảng số liệu sau. Cặp nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
AHai nguyên tử K có khối lượng nguyên tử 39 và 40
BNa và Cl
CS và Cl
DNa và S

Câu 28

(Bài 3.14 trang 14 SBT KHTN 7) Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là Ne (Z = 10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu. Hạt nhân của nguyên tử Ne có khối lượng 22 amu có số proton và số neutron lần lượt là
A10 proton và 12 neutron
B12 proton và 10 neutron
C10 proton và 22 neutron
D22 proton và 10 neutron

Câu 29

(Bài 3.14 trang 14 SBT KHTN 7) Hai loại nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử 20 amu và 22 amu đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì
Ađều có cùng số proton trong hạt nhân là 10.
Bđều có cùng khối lượng nguyên tử.
Cđều có cùng số neutron trong hạt nhân.
Dđều có cùng số lớp electron.

Câu 30

(Bài 3.15 trang 14 SBT KHTN 7) Trong các nguyên tố sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitơ, phosphorus, chlorine, lưu huỳnh, calcium, kali, sắt, iodine và argon, nhóm nào gồm 5 nguyên tố hóa học có trong không khí?
Anitơ, oxygen, carbon, argon, hydrogen
Bcarbon, calcium, sắt, iodine, chlorine
Chydrogen, calcium, kali, sắt, phosphorus
Doxygen, lưu huỳnh, iodine, calcium, sắt

Câu 31

(Bài 3.15 trang 14 SBT KHTN 7) Trong các nguyên tố sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitơ, phosphorus, chlorine, lưu huỳnh, calcium, kali, sắt, iodine và argon, nhóm nào gồm 4 nguyên tố hóa học có trong nước biển?
Ahydrogen, oxygen, natri, chlorine
Bcarbon, oxygen, sắt, iodine
Cnitơ, oxygen, carbon, argon
Dcalcium, sắt, iodine, phosphorus

Câu 32

(Bài 3.15 trang 14 SBT KHTN 7) Trong các nguyên tố sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitơ, phosphorus, chlorine, lưu huỳnh, calcium, kali, sắt, iodine và argon, nhóm nào gồm 4 nguyên tố hóa học chiếm thành phần phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người?
Acarbon, oxygen, hydrogen, nitơ
Bcarbon, oxygen, calcium, sắt
Chydrogen, chlorine, iodine, sắt
Doxygen, argon, carbon, kali

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 3.6 trang 12 SBT KHTN 7)

Hình 3.2 mô tả các nguyên tử X, Y, Z và T. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Nguyên tử X là hydrogen.
b)Nguyên tử Y là helium.
c)Nguyên tử Z và nguyên tử T có cùng số lớp electron.
d)Nguyên tử X và nguyên tử T có cùng số lớp electron.

Câu 2

(Bài 3.8 trang 12 SBT KHTN 7)

Điền thông tin còn thiếu để hoàn thiện bảng. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Silicon có 14 proton.
b)Silicon có 14 electron.
c)Calcium có sự sắp xếp electron vào lớp vỏ là 2, 8, 8, 2.
d)Beryllium có sự sắp xếp electron vào lớp vỏ là 2, 2.

Câu 3

(Bài 3.13 trang 13 SBT KHTN 7)

Cho bảng số liệu sau. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton.
b)Nguyên tử S có 16 electron.
c)Hạt nhân nguyên tử Cl có 18 neutron.
d)Hai nguyên tử K có khối lượng nguyên tử là 39 và 40 không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.