Bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Lớp 7Toán 7 Tập 220 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời tiếp từ câu 1 đến câu 17.

Câu 1

(Bài 10.1 trang 62 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lập phương trong Hình 10.2 có các đỉnh là
AA, B, C, D, M, N, P, Q
BA, B, C, D, E, F, G, H
CA, B, C, D, N, P, Q, R
DM, N, P, Q

Câu 2

(Bài 10.1 trang 62 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lập phương trong Hình 10.2 có các cạnh là
AAB, BC, CD, DA, MN, NP, PQ, QM, AM, DQ, CP, BN
BAB, BC, CD, AD, MN, NP, PQ, MQ, AN, BP, CQ, DM
CAB, BC, CD, DA, MN, NP, PQ, QM, AC, BD, MP, NQ
DAB, BC, CD, DA, MN, NP, PQ, QM

Câu 3

(Bài 10.1 trang 62 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lập phương trong Hình 10.2 có các đường chéo là
AAP, BQ, CM, DN
BAC, BD, MP, NQ
CAB, BC, CD, DA
DMN, NP, PQ, QM

Câu 4

(Bài 10.1 trang 62 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lập phương trong Hình 10.2 có các mặt là
AABCD, MNPQ, ABMN, BCPN, CDQP, DAMQ
BABCD, MNPQ, ABPQ, BCPQ, CDMN, DAMN
CABCD, MNPQ, ABCM, BCDN, CDPQ, DAMQ
DABMN, BCPN, CDQP, DAMQ

Câu 5

(Bài 10.2 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Hộp đựng khối rubik dạng hình lập phương có cạnh 3 cm. Thể tích của chiếc hộp là
A27 cm
B9 cm
C54 cm
D18 cm

Câu 6

(Bài 10.2 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Hộp đựng khối rubik dạng hình lập phương có cạnh 3 cm. Diện tích bìa cứng để làm chiếc hộp đó là
A54 cm
B27 cm
C9 cm
D18 cm

Phần 2

Câu 1

(Bài 10.3 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1,2 m. Thể tích của bể là
A3,6 m
B4,7 m
C2,7 m
D0,9 m

Câu 2

(Bài 10.3 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Bể ban đầu đầy nước. Người ta lấy ra 45 thùng nước, mỗi thùng 20 lít. Tổng lượng nước lấy ra là
A900 lít
B450 lít
C3600 lít
D2700 lít

Câu 3

(Bài 10.3 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Sau khi lấy nước ra, lượng nước còn lại trong bể là
A2700 lít
B900 lít
C3600 lít
D1800 lít

Câu 4

(Bài 10.3 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Sau khi lấy nước ra, mực nước trong bể cao là
A0,9 m
B1,2 m
C0,8 m
D0,6 m

Phần 3

Câu 1

(Bài 10.4 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Tổng diện tích các mặt của một hình lập phương là 216 cm. Diện tích một mặt của hình lập phương là
A36 cm
B216 cm
C18 cm
D72 cm

Câu 2

(Bài 10.4 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Tổng diện tích các mặt của một hình lập phương là 216 cm. Độ dài cạnh của hình lập phương là
A6 cm
B36 cm
C12 cm
D18 cm

Câu 3

(Bài 10.4 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Tổng diện tích các mặt của một hình lập phương là 216 cm. Thể tích của hình lập phương là
A216 cm
B36 cm
C72 cm
D648 cm

Phần 4

Câu 1

(Bài 10.5a trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Bể nước dạng hình hộp chữ nhật dài 2 m. Đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng 20 lít thì mực nước cao 0,8 m. Chiều rộng của bể là
A1,5 m
B1,2 m
C0,8 m
D3 m

Câu 2

(Bài 10.5b trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Sau khi đổ thêm 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Tổng số thùng nước đã đổ vào bể là
A180 thùng
B60 thùng
C240 thùng
D120 thùng

Câu 3

(Bài 10.5b trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Khi bể đầy, thể tích nước trong bể là
A3,6 m
B2,4 m
C1,2 m
D0,8 m

Câu 4

(Bài 10.5b trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Khi bể đầy, chiều cao của bể là
A1,2 m
B0,9 m
C0,8 m
D1,5 m

Phần 5

Câu 1

(Bài 10.6 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Bạn Hà có một bể cá có dạng hình lập phương có độ dài cạnh 10 cm. Ban đầu nước trong bể có độ cao 5 cm. Bạn Hà bỏ thêm vào trong bể một hòn đá trang trí chìm trong nước thì nước trong bể có độ cao 7 cm (H.10.3). Hỏi hòn đá bạn Hà bỏ vào bể có thể tích bao nhiêu cm?
A200 cm
B500 cm
C700 cm
D20 cm

Câu 2

(Bài 10.7 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là 2 m × 3 m chưa có nước. Mở vòi nước chảy vào bể trong 8 giờ, mỗi giờ vòi chảy được 500 lít nước. Hỏi khi đó mực nước trong bể cao bao nhiêu mét?
A 2 3 m
B0,5 m
C1,5 m
D4 m

Câu 3

(Bài 10.8 trang 63 SBT Toán 7 Tập 2) Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết nó có diện tích xung quanh là 10000 cm, chiều cao bằng 50 cm và chiều dài hơn chiều rộng 12 cm.
A123200 cm
B100000 cm
C56000 cm
D44000 cm