Bài 2 Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
Lớp 7Lịch Sử22 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 8 SBT Lịch sử 7) Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào?
AĐường biển.
BĐường bộ.
CĐường hàng không.
DĐường sông.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 8 SBT Lịch sử 7) Những quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV-XVI?
ABồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
BHi Lạp và I-ta-li-a.
CAnh và Hà Lan.
DTây Ban Nha và Anh.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 8 SBT Lịch sử 7) Người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ là
AC. Cô-lôm-bô.
BB. Đi-a-xơ.
CV. Ga-ma.
DPh. Ma-gien-lăng.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 8 SBT Lịch sử 7) Hướng đi của C. Cô-lôm-bô có điểm gì khác so với các nhà phát kiến khác?
AĐi về phía tây.
BĐi về phía đông.
CĐi về phía nam.
DĐi về phía bắc.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 8 SBT Lịch sử 7) Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển là
APh. Ma-gien-lăng.
BC. Cô-lôm-bô.
CV. Ga-ma.
DB. Đi-a-xơ.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 8 SBT Lịch sử 7) Nội dung nào không phải là hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?
ADẫn đến sự ra đời các thành thị trung đại.
BTạo ra cuộc cách mạng về giao thông và tri thức.
CMở rộng thị trường thế giới.
DLàm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 8 SBT Lịch sử 7) Các cuộc phát kiến địa lí mang lại sự giàu có cho tầng lớp nào?
AThương nhân và quý tộc.
BNông dân và quý tộc.
CTăng lữ và nông dân.
DTướng lĩnh quân sự.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 8 SBT Lịch sử 7) Những thành phần nào hình thành nên giai cấp tư sản?
AChủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn lớn.
BNông dân mất ruộng, thợ thủ công.
CChủ đồn điền, nông dân.
DThợ thủ công học việc.
Câu 9
(Bài tập 2 trang 9 SBT Lịch sử 7) Biện pháp tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư sản là
AMở rộng sản xuất, buôn bán nô lệ, rào đất cướp ruộng.
BCho nô lệ vay lãi.
CPhát hành tiền.
DVay tiền nhà vua.
Câu 10
(Bài tập 3 trang 9 SBT Lịch sử 7) Ghép đúng hành trình các cuộc phát kiến địa lí


A1–b; 2–c,g; 3–e,h; 4–a,d.
B1–a; 2–b; 3–c; 4–d.
C1–c; 2–d; 3–a; 4–b.
D1–d; 2–a; 3–b; 4–c.
Câu 11
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Thời gian diễn ra các cuộc phát kiến địa lí là
Acuối thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI.
Bthế kỉ XIV.
Cthế kỉ XVII.
Dthế kỉ XIII.
Câu 12
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Hai quốc gia đi tiên phong trong phát kiến địa lí là
ATây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
BAnh và Pháp.
CĐức và Ý.
DNga và Hà Lan.
Câu 13
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Kết quả quan trọng của phát kiến địa lí là
Atìm ra vùng đất mới và con đường hàng hải mới.
Blàm giảm thương mại.
Clàm kinh tế suy yếu.
Dgiảm giao lưu.
Câu 14
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Một tác động tiêu cực của phát kiến địa lí là
Abuôn bán nô lệ da đen.
Bphát triển thương mại.
Cmở rộng giao lưu.
Dphát triển khoa học.
Câu 15
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Sau phát kiến địa lí, tầng lớp nào đẩy mạnh cướp bóc và buôn bán?
AQuý tộc và thương nhân.
BNông dân.
CThợ thủ công.
DNô lệ.
Câu 16
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành là
Aquan hệ chủ – thợ.
Bquan hệ lãnh chúa – nông nô.
Cquan hệ chủ – nô lệ.
Dquan hệ vua – quý tộc.
Câu 17
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Nguyên nhân phong trào “rào đất cướp ruộng” phát triển mạnh ở Anh là
Anhu cầu phát triển chăn nuôi cừu lấy lông.
Bthiếu lao động.
Cchiến tranh.
Dthiếu đất canh tác.
Câu 18
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu cuối thời trung đại là
Axuất hiện giai cấp tư sản và vô sản.
Bgiảm dân số.
Cmất đất.
Dsuy giảm kinh tế.
Câu 19
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Nguồn gốc của giai cấp tư sản là
Achủ xưởng, chủ đồn điền, nhà buôn lớn.
Bnông dân.
Cnô lệ.
Dbinh lính.
Câu 20
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Việt Nam từng trở thành thuộc địa của nước nào?
AThực dân Pháp.
BAnh.
CTây Ban Nha.
DHà Lan.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1
(Bài tập trang 9 SBT Lịch sử 7) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Các cuộc phát kiến địa lí diễn ra bằng đường biển.
b)Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha là nước tiên phong.
c)Phát kiến địa lí không làm thay đổi kinh tế.
d)Phát kiến địa lí mở rộng thị trường thế giới.
Câu 2
(Bài tập trang 10 SBT Lịch sử 7) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Phát kiến địa lí chỉ mang lại lợi ích.
b)Buôn bán nô lệ là hệ quả của phát kiến.
c)Quan hệ chủ – thợ là quan hệ tư bản chủ nghĩa.
d)Giai cấp tư sản không có vai trò kinh tế.