Bài 37 Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn

Lớp 7KHTN16 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 37.1 trang 82 SBT KHTN 7) Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là gì?
AMức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
BMức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
CMức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
DMức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.

Câu 2

(Bài 37.2 trang 82 SBT KHTN 7) Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
(a) Sinh trưởng.
(b) Thụ phấn.
(c) Quang hợp.
(d) Thoát hơi nước.
(e) Phát triển.
(g) Ra hoa.
(h) Hình thành quả.
A6
B3
C7
D4

Câu 3

(Bài 37.3 trang 82 SBT KHTN 7) Ở động vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
(a) Hấp thụ calcium.
(b) Chuyển hoá protein.
(c) Hình thành xương.
(d) Ổn định thân nhiệt.
(e) Hấp thụ nước.
(g) Chuyển hoá năng lượng.
(h) Bài tiết chất thải.
A4
B6
C7
D5

Câu 4

(Bài 37.4 trang 83 SBT KHTN 7) Nước chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu trong cơ thể người?
AKhoảng 70% khối lượng cơ thể.
BKhoảng 20% khối lượng cơ thể.
CKhoảng 40% khối lượng cơ thể.
DKhoảng 90% khối lượng cơ thể.

Câu 5

(Bài 37.4 trang 83 SBT KHTN 7) Vai trò nào sau đây của nước đối với cơ thể người là đúng?
ANước là thành phần quan trọng của tế bào và cơ thể, là môi trường và nguyên liệu cho trao đổi chất, giúp vận chuyển các chất và duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể.
BNước chỉ có vai trò làm mát cơ thể, không tham gia trao đổi chất.
CNước chỉ cần thiết cho hệ tiêu hoá, không cần cho các cơ quan khác.
DNước không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

Câu 6

(Bài 37.5 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp để giúp cây trồng sinh trưởng tốt khi nhiệt độ môi trường quá nóng hoặc quá lạnh?
ALàm nhà kính trồng cây hoặc phủ rơm rạ trên mặt đất sau khi gieo hạt.
BTăng mật độ cây trồng để giữ nhiệt cho nhau.
CKhông tưới nước cho cây để tránh cây bị lạnh.
DChỉ bón thật nhiều phân đạm cho cây.

Câu 7

(Bài 37.5 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp để giúp cây trồng nhận đủ ánh sáng?
ATrồng xen cây có nhu cầu ánh sáng khác nhau, làm luống tạo khoảng cách tránh che lấp ánh sáng lẫn nhau.
BTrồng cây thật dày để giữ ẩm cho đất.
CPhủ kín toàn bộ bề mặt đất và cây bằng nylon đen.
DChỉ tưới thật nhiều nước là đủ.

Câu 8

(Bài 37.5 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp để cung cấp chất dinh dưỡng hợp lí cho cây trồng?
ABón phân hợp lí theo nhu cầu của cây trồng, trồng luân phiên các loại cây khác nhau trên một khu đất.
BChỉ bón một loại phân duy nhất cho mọi cây trồng.
CKhông cần bón phân nếu cây được tưới đủ nước.
DBón càng nhiều phân càng tốt cho mọi giai đoạn phát triển của cây.

Câu 9

(Bài 37.5 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp để giữ độ ẩm thích hợp cho cây trồng?
ATưới tiêu chủ động, bảo đảm độ ẩm phù hợp với từng loại cây.
BChỉ tưới cây khi lá đã héo khô hoàn toàn.
CLuôn để đất ngập nước với mọi loại cây.
DKhông cần quan tâm đến độ ẩm của đất.

Câu 10

(Bài 37.6 trang 83 SBT KHTN 7) Ghép các thông tin trong cột A với cột B sao cho phù hợp. Kết quả ghép đúng là
A1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – e; 5 – c
B1 – a; 2 – b; 3 – c; 4 – d; 5 – e
C1 – c; 2 – a; 3 – b; 4 – e; 5 – d
D1 – d; 2 – e; 3 – a; 4 – b; 5 – c

Câu 11

(Bài 37.7 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp trong chăn nuôi để vật nuôi sinh trưởng tốt nhờ chế độ dinh dưỡng?
ACho vật nuôi ăn uống đầy đủ cả lượng và chất, phù hợp với đặc điểm dinh dưỡng của mỗi loài.
BChỉ cho vật nuôi ăn thật nhiều tinh bột.
CGiảm lượng thức ăn để vật nuôi vận động nhiều hơn.
DCho mọi vật nuôi ăn cùng một khẩu phần.

Câu 12

(Bài 37.7 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp trong chăn nuôi để vật nuôi thích nghi với nhiệt độ môi trường?
AXây chuồng, trại có khả năng chống nóng, chống lạnh; sử dụng thiết bị sưởi ấm hoặc làm mát khi cần thiết.
BLuôn để vật nuôi ngoài trời dù thời tiết quá nóng hay quá lạnh.
CChỉ cần cho vật nuôi ăn nhiều là đủ.
DKhông cần quan tâm đến nhiệt độ nơi ở của vật nuôi.

Câu 13

(Bài 37.7 trang 83 SBT KHTN 7) Biện pháp nào sau đây phù hợp trong chăn nuôi để bảo đảm ánh sáng và vệ sinh nơi ở cho vật nuôi?
AThiết kế nơi ở có ánh sáng phù hợp với mỗi loài, thường xuyên dọn nơi ở sạch sẽ, khô thoáng.
BNuôi vật nuôi trong nơi tối hoàn toàn để tránh stress.
CKhông cần dọn vệ sinh chuồng trại nếu vật nuôi vẫn ăn tốt.
DĐóng kín chuồng trại để giữ mùi quen thuộc cho vật nuôi.

Câu 14

(Bài 37.7 trang 83 SBT KHTN 7) Khi sử dụng chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi, cần thực hiện như thế nào?
ADùng đúng liều lượng, đúng thời điểm để tăng năng suất mà không gây hại cho người sử dụng sản phẩm chăn nuôi.
BDùng càng nhiều càng tốt để vật nuôi lớn thật nhanh.
CCó thể dùng tùy ý vì không ảnh hưởng đến người sử dụng sản phẩm.
DChỉ cần dùng một lần duy nhất là đủ cho cả quá trình nuôi.

Câu 15

(Bài 37.8 trang 84 SBT KHTN 7) Để phòng ngừa và diệt trừ sâu hại bảo vệ mùa màng, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
ATìm hiểu vòng đời của sâu hại và tác động vào giai đoạn dễ tiêu diệt như trứng hoặc ấu trùng.
BChỉ chờ khi sâu trưởng thành xuất hiện thật nhiều mới xử lí.
CPhun thuốc liên tục ở mọi giai đoạn mà không cần biết vòng đời sâu hại.
DChỉ nhổ bỏ cây bị sâu, không cần quan tâm đến sâu hại còn lại.

Câu 16

(Bài 37.8 trang 84 SBT KHTN 7) Ví dụ nào sau đây phù hợp với biện pháp diệt sâu hại dựa vào vòng đời của chúng?
ALoại bỏ các vũng nước đọng để tránh muỗi đẻ trứng và tiêu diệt ấu trùng của muỗi.
BChỉ bắt muỗi trưởng thành đang bay trong nhà.
CChỉ dùng đèn để thu hút muỗi mà không xử lí nơi sinh sản của chúng.
DĐậy kín tất cả cây trồng để ngăn côn trùng tiếp xúc.