Bài 22 Đại lượng tỉ lệ thuận

Lớp 7Toán 7 Tập 225 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời tiếp từ câu 1 đến câu 25.

Câu 1

(Bài 6.17a trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 5 thì y = 3. Công thức tính y theo x là
A y = 3 5 x
B y = 5 3 x
C y = 3 x
D y = 8 5 x

Câu 2

(Bài 6.17b trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 5 thì y = 3. Giá trị của y khi x = 10 là
A6
B3
C15
D10

Câu 3

(Bài 6.17c trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 5 thì y = 3. Giá trị của x khi y = 3 2 5
A 1 5
B 5 1
C 3 5
D 2 5 3

Phần 2

Câu 1

(Bài 6.18 trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Trong bảng giá trị: khi x = 5 thì y bằng
A15
B12
C9
D6

Câu 2

(Bài 6.18 trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Trong bảng giá trị: khi y = 12 thì x bằng
A4
B3
C6
D12

Câu 3

(Bài 6.18 trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Trong bảng giá trị: khi y = -9 thì x bằng
A-3
B3
C-4
D4

Câu 4

(Bài 6.18 trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Trong bảng giá trị: khi x = -1,5 thì y bằng
A-4,5
B4,5
C-3
D3

Câu 5

(Bài 6.18 trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Trong bảng giá trị: khi y = -1,5 thì x bằng
A-0,5
B0,5
C-1
D1

Câu 6

(Bài 6.18 trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y là
A y = 3 x
B y = 1 3 x
C y = 3 x
D y = x + 3

Phần 3

Câu 1

(Bài 6.19a trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bảng giá trị: x: 4; -10; 22; 36 và y: 24; -60; 132; 216. Hai đại lượng x và y
Alà hai đại lượng tỉ lệ thuận
Bkhông phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Cchỉ tỉ lệ thuận với các giá trị dương
Dchỉ tỉ lệ thuận với các giá trị âm

Câu 2

(Bài 6.19b trang 10 SBT Toán 7 Tập 2) Trong bảng giá trị: x: 5; -8; 14; -26 và y: 20; -32; 46; -104. Hai đại lượng x và y
Akhông phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Blà hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ctỉ lệ thuận với hệ số 4
Dtỉ lệ thuận với hệ số -4

Phần 4

Câu 1

(Bài 6.20 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Dựa vào bảng tiêu thụ xăng của ô tô: (10 km, 0,8 lít), (20 km, 1,6 lít), ... Quãng đường đi được có tỉ lệ thuận với lượng xăng tiêu thụ hay không?
A
BKhông
CChỉ đúng khi quãng đường là bội của 10
DChỉ đúng khi lượng xăng tiêu thụ là số nguyên

Câu 2

(Bài 6.20 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Gọi x (km) là quãng đường đi được, y (lít) là lượng xăng tiêu thụ. Hệ số tỉ lệ a trong công thức y = a x
A 2 2 5
B 2 5 2
C 1 8
D 8 1

Câu 3

(Bài 6.20 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Theo bảng, lượng xăng tiêu thụ khi ô tô chạy được 150 km là
A12 lít
B10 lít
C15 lít
D8 lít

Phần 5

Câu 1

(Bài 6.21 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Hai công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3; 4. Biết số tiền thưởng của người thứ hai nhiều hơn người thứ nhất là 2 triệu. Số tiền thưởng của người thứ nhất là
A6 triệu đồng
B8 triệu đồng
C2 triệu đồng
D10 triệu đồng

Câu 2

(Bài 6.21 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Hai công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3; 4. Biết số tiền thưởng của người thứ hai nhiều hơn người thứ nhất là 2 triệu. Số tiền thưởng của người thứ hai là
A8 triệu đồng
B6 triệu đồng
C10 triệu đồng
D2 triệu đồng

Phần 6

Câu 1

(Bài 6.22 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Tổng số tiền lãi là 600 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp. Số tiền lãi đơn vị thứ nhất được chia là
A120 triệu đồng
B200 triệu đồng
C280 triệu đồng
D600 triệu đồng

Câu 2

(Bài 6.22 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Tổng số tiền lãi là 600 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp. Số tiền lãi đơn vị thứ hai được chia là
A200 triệu đồng
B120 triệu đồng
C280 triệu đồng
D600 triệu đồng

Câu 3

(Bài 6.22 trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Tổng số tiền lãi là 600 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp. Số tiền lãi đơn vị thứ ba được chia là
A280 triệu đồng
B120 triệu đồng
C200 triệu đồng
D600 triệu đồng

Phần 7

Câu 1

(Bài 6.23a trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,4 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 6. Khi đó x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là
A2,4
B6,4
C0,4
D6

Câu 2

(Bài 6.23b trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,4 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 6. Tính giá trị của x khi z = 3 4 .
A1,8
B2,4
C0,4
D6

Câu 3

(Bài 6.23c trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,4 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 6. Tính giá trị của z khi x = 12.
A5
B2,4
C4
D3

Phần 8

Câu 1

(Bài 6.24a trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết x 1 = 3 , y 1 = 5 , y 2 = 9 . Giá trị của x 2
A-5,4
B-20
C-48
D20

Câu 2

(Bài 6.24b trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, y 2 x 2 = 6 8 , x 1 = 5 , y 1 = 1 2 . Giá trị của x 2
A20
B-20
C-48
D48

Câu 3

(Bài 6.24b trang 11 SBT Toán 7 Tập 2) Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, y 2 x 2 = 6 8 , x 1 = 5 , y 1 = 1 2 . Giá trị của y 2
A-48
B48
C-20
D20