Bài 9 Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
Lớp 7Toán 7 Tập 19 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 3.9 trang 39 SBT Toán 7 Tập 1) Cho Hình 3.10. a) Viết tên góc so le trong với góc NMC. b) Viết tên góc đồng vị với góc ACB, góc AMN.


Aa) Góc so le trong với góc NMC là góc MCB. b) Góc đồng vị với góc ACB là góc ANM; góc đồng vị với góc AMN là góc ABC.
Ba) Góc so le trong với góc NMC là góc AMN. b) Góc đồng vị với góc ACB là góc ABC; góc đồng vị với góc AMN là góc ANM.
Ca) Góc so le trong với góc NMC là góc ACB. b) Góc đồng vị với góc ACB là góc MCB; góc đồng vị với góc AMN là góc MNC.
Da) Góc so le trong với góc NMC là góc ABC. b) Góc đồng vị với góc ACB là góc AMN; góc đồng vị với góc AMN là góc MCB.
Câu 2
(Bài 3.10 trang 39 SBT Toán 7 Tập 1) Vẽ đường thẳng d và điểm M không thuộc d. Vẽ đường thẳng a đi qua M và song song với d. Cách vẽ nào đúng?
AVẽ đường thẳng a đi qua điểm M sao cho a // d.
BVẽ đường thẳng a đi qua điểm M sao cho a cắt d tại một điểm.
CVẽ đường thẳng a không đi qua điểm M và song song với d.
DVẽ đường thẳng a đi qua điểm M và vuông góc với d.
Câu 3
(Bài 3.11 trang 39 SBT Toán 7 Tập 1) Vẽ tam giác ABC bất kì. Vẽ đường thẳng xy đi qua điểm A và song song với BC. Cách vẽ nào đúng?
AVẽ đường thẳng xy đi qua A sao cho xy // BC.
BVẽ đường thẳng xy đi qua B sao cho xy // AC.
CVẽ đường thẳng xy đi qua C sao cho xy // AB.
DVẽ đường thẳng xy đi qua A sao cho xy cắt BC tại trung điểm của BC.
Câu 4
(Bài 3.12 trang 39 SBT Toán 7 Tập 1) Vẽ lại Hình 3.11 vào vở rồi giải thích tại sao xx' // yy'.


AVì
và
là hai góc so le trong, đồng thời
, nên
.
BVì
và
là hai góc kề bù, đồng thời mỗi góc bằng
, nên
.
CVì
và
là hai góc đối đỉnh, đồng thời mỗi góc bằng
, nên
.
DVì
và
là hai góc phụ nhau, đồng thời mỗi góc bằng
, nên
.
Câu 5
(Bài 3.13 trang 39 SBT Toán 7 Tập 1) Cho Hình 3.12. Giải thích tại sao a // b.


AVì đường thẳng HK vuông góc với a và cũng vuông góc với b, nên a // b.
BVì đường thẳng HK cắt cả a và b, nên a // b.
CVì a và b cùng đi qua điểm H, nên a // b.
DVì a và b cùng đi qua điểm K, nên a // b.
Câu 6
(Bài 3.14 trang 40 SBT Toán 7 Tập 1) Cho Hình 3.13. Giải thích tại sao MN // PQ.


AVì
, hai góc này ở vị trí đồng vị, nên
.
BVì
, hai góc này là hai góc kề bù, nên
.
CVì
và
có tổng bằng
, nên
.
DVì $MN$ và $PQ$ cùng cắt đường thẳng $NQ$, nên
.
Câu 7
(Bài 3.15 trang 40 SBT Toán 7 Tập 1) Cho Hình 3.14. Giải thích tại sao EF // NP.


AVì MH \perp EF và MH \perp NP, nên EF // NP.
BVì MH cắt EF và NP, nên EF // NP.
CVì EF và NP cùng nằm trong tam giác MNP, nên EF // NP.
DVì EF và NP có chung điểm H, nên EF // NP.
Câu 8
(Bài 3.16 trang 40 SBT Toán 7 Tập 1) Vẽ lại Hình 3.15 vào vở, biết NP // MQ và NP = MQ. Nhận xét nào đúng với hình vẽ?


AHai đoạn thẳng NP và MQ song song và bằng nhau.
BHai đoạn thẳng NP và MQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn.
CHai đoạn thẳng NP và MQ vuông góc với nhau.
DHai đoạn thẳng NP và MQ không song song và không bằng nhau.
Câu 9
(Bài 3.17 trang 40 SBT Toán 7 Tập 1) Vẽ lại Hình 3.16 vào vở. Giải thích tại sao Hx // Ky.


AVì
và
là hai góc kề bù nên
. Lại có
, hai góc này ở vị trí đồng vị, nên
.
BVì
và
, hai góc này bằng nhau, nên
.
CVì
và
là hai góc kề bù, nên
.
DVì $HK$ cắt cả $Hx$ và $Ky$, nên
.