Bài 9 Đo tốc độ

Lớp 7KHTN19 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 9.1 trang 31 SBT KHTN 7) Tại sao cách đo tốc độ trong phòng thí nghiệm không phải là cách đo trực tiếp?
AVì chỉ đo trực tiếp quãng đường và thời gian, còn tốc độ phải tính theo công thức v = s t .
BVì tốc độ là đại lượng không thể đo được trong thực tế.
CVì trong phòng thí nghiệm không thể đo được thời gian.
DVì chỉ có thể đo trực tiếp tốc độ mà không cần đo quãng đường.

Câu 2

(Bài 9.2 trang 31 SBT KHTN 7) Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách đếm được 1212 bước chân, mỗi bước trung bình dài 0,5 m. Quãng đường bạn đó đi từ nhà đến trường là
A606 m
B1212 m
C6060 m
D60,6 m

Câu 3

(Bài 9.2 trang 31 SBT KHTN 7) Một bạn đi từ nhà đến trường trong thời gian 10 min. Đổi ra giây, thời gian đó là
A600 s
B100 s
C60 s
D1000 s

Câu 4

(Bài 9.2 trang 31 SBT KHTN 7) Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách sau: đếm được 1212 bước chân, mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 10 min. Tốc độ đi của bạn đó xấp xỉ là
A1,01 m/s
B10,1 m/s
C0,101 m/s
D6,06 m/s

Câu 5

(Bài 9.3 trang 31 SBT KHTN 7) Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Tốc độ của ô tô là
A20 m/s
B5 m/s
C10 m/s
D50 m/s

Câu 6

(Bài 9.3 trang 31 SBT KHTN 7) Một ô tô đi được quãng đường 10 m trong thời gian 0,50 s. Tốc độ của ô tô đổi ra đơn vị km/h là
A72 km/h
B36 km/h
C60 km/h
D20 km/h

Câu 7

(Bài 9.3 trang 31 SBT KHTN 7) Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ cho phép là 60 km/h không?
ACó, vì tốc độ của ô tô là 72 km/h.
BKhông, vì tốc độ của ô tô là 60 km/h.
CKhông, vì tốc độ của ô tô là 36 km/h.
DCó, vì tốc độ của ô tô là 50 km/h.

Câu 8

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

ĐCNN trên thước dùng trong thí nghiệm này là
A0,1 cm
B1 cm
C0,01 cm
D0,5 cm

Câu 9

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

ĐCNN của đồng hồ bấm giây dùng trong thí nghiệm này là
A0,01 s
B0,1 s
C1 s
D0,001 s

Câu 10

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

Biết quãng đường là 60 cm và thời gian ở lần đo thứ nhất là 1,65 s. Tốc độ đo được ở lần 1 xấp xỉ là
A36,4 cm/s
B35,7 cm/s
C35,3 cm/s
D34,6 cm/s

Câu 11

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

Biết quãng đường là 60 cm và thời gian ở lần đo thứ hai là 1,68 s. Tốc độ đo được ở lần 2 xấp xỉ là
A35,7 cm/s
B36,4 cm/s
C35,3 cm/s
D34,8 cm/s

Câu 12

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

Biết quãng đường là 60 cm và thời gian ở lần đo thứ ba là 1,70 s. Tốc độ đo được ở lần 3 xấp xỉ là
A35,3 cm/s
B35,7 cm/s
C36,4 cm/s
D34,1 cm/s

Câu 13

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Sau đây là bảng ghi kết quả đo tốc độ của một ô tô đồ chơi chạy trên một tấm gỗ đặt nằm nghiêng dài 60 cm.

Độ lớn trung bình của kết quả đo tốc độ của ô tô xấp xỉ là
A35,8 cm/s
B36,8 cm/s
C35,0 cm/s
D34,8 cm/s

Câu 14

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Độ lớn trung bình của kết quả đo tốc độ của ô tô đồ chơi là 35,8 cm/s. Đổi ra m/s, giá trị gần đúng là
A0,358 m/s
B3,58 m/s
C35,8 m/s
D0,0358 m/s

Câu 15

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7) Độ lớn trung bình của kết quả đo tốc độ của ô tô đồ chơi là 35,8 cm/s. Đổi ra km/h, giá trị gần đúng là
A1,29 km/h
B12,9 km/h
C0,129 km/h
D129 km/h

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 9.1, 9.2 trang 31 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trong phòng thí nghiệm, đo tốc độ là phép đo gián tiếp.
b)Khi đo tốc độ, có thể đo trực tiếp quãng đường và thời gian rồi tính tốc độ theo công thức v = s t .
c)Nếu một bạn đi được 1212 bước, mỗi bước dài 0,5 m thì quãng đường đi được là 606 m.
d)Nếu thời gian đi là 10 min thì tốc độ của bạn đó là 10,1 m/s.

Câu 2

(Bài 9.3 trang 31 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Một ô tô đi được 10 m trong 0,50 s thì có tốc độ 20 m/s.
b)Tốc độ 20 m/s tương ứng với 72 km/h.
c)Nếu tốc độ cho phép là 60 km/h thì ô tô trong bài đã vượt quá tốc độ cho phép.
d)Vì quãng đường chỉ là 10 m nên không thể kết luận ô tô có vượt quá tốc độ cho phép hay không.

Câu 3

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7)

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)ĐCNN trên thước dùng trong thí nghiệm là 0,1 cm.
b)ĐCNN của đồng hồ bấm giây là 0,01 s.
c)Tốc độ đo được ở lần 1 xấp xỉ là 36,4 cm/s.
d)Tốc độ đo được ở lần 2 nhỏ hơn tốc độ đo được ở lần 3.

Câu 4

(Bài 9.4 trang 31 SBT KHTN 7)

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ đo được ở lần 2 xấp xỉ là 35,7 cm/s.
b)Tốc độ đo được ở lần 3 xấp xỉ là 35,3 cm/s.
c)Độ lớn trung bình của kết quả đo tốc độ của ô tô xấp xỉ là 35,8 cm/s.
d)Giá trị 35,8 cm/s đổi ra m/s là 3,58 m/s.