Bài 37 Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác

Lớp 7Toán 7 Tập 211 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời tiếp từ câu 1 đến câu 11.

Câu 1

(Bài 10.9 trang 65 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lăng trụ đứng tứ giác MNPQ.M’N’P’Q’ có các đỉnh là
AM, N, P, Q, M’, N’, P’, Q’
BM, N, P, Q
CM’, N’, P’, Q’
DM, N, P, Q, R, S, T, U

Câu 2

(Bài 10.9 trang 65 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lăng trụ đứng tứ giác MNPQ.M’N’P’Q’ có các cạnh đáy là
AMN, NP, PQ, QM, M’N’, N’P’, P’Q’, Q’M’
BMN, NP, PQ, QM
CMM’, NN’, PP’, QQ’
DMN, NP, PQ, QM, MM’, NN’, PP’, QQ’

Câu 3

(Bài 10.9 trang 65 SBT Toán 7 Tập 2) Hình lăng trụ đứng tứ giác MNPQ.M’N’P’Q’ có các cạnh bên là
AMM’, NN’, PP’, QQ’
BMN, NP, PQ, QM
CM’N’, N’P’, P’Q’, Q’M’
DMP, NQ, M’P’, N’Q’

Phần 2

Câu 1

(Bài 10.10 trang 66 SBT Toán 7 Tập 2) Tính thể tích hình lăng trụ đứng tam giác trong Hình 10.8 (đáy là tam giác có cạnh đáy 10 cm, đường cao 5 cm; chiều cao lăng trụ 15 cm). Thể tích là
A375 cm
B250 cm
C150 cm
D75 cm

Câu 2

(Bài 10.11 trang 66 SBT Toán 7 Tập 2) Một hình lăng trụ đứng có đáy là một tứ giác có chu vi 30 cm, chiều cao 8 cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là
A240 cm
B120 cm
C38 cm
D30 cm

Phần 3

Câu 1

(Bài 10.12a trang 66 SBT Toán 7 Tập 2) Một lăng kính thủy tinh là hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều như Hình 10.9 (cạnh đáy 3 cm, đường cao đáy 2,6 cm), chiều cao lăng trụ 10 cm. Thể tích của lăng kính là
A39 cm
B3,9 cm
C90 cm
D30 cm

Câu 2

(Bài 10.12b trang 66 SBT Toán 7 Tập 2) Làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để đựng vừa khít lăng kính ở Bài 10.12 (hở hai đáy tam giác). Diện tích bìa cần dùng (bỏ qua mép nối) là
A90 cm
B39 cm
C9 cm
D30 cm

Phần 4

Câu 1

(Bài 10.13 trang 66 SBT Toán 7 Tập 2) Một hình lăng trụ đứng có hình khai triển như Hình 10.10, chu vi mặt đáy là 12 cm và chiều cao lăng trụ là 8 cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là
A96 cm
B20 cm
C48 cm
D104 cm

Phần 5

Câu 1

(Bài 10.14 trang 66 SBT Toán 7 Tập 2) Cho hình lăng trụ đứng MNPQ.M’N’P’Q’ có đáy MNPQ là hình thang vuông tại M và N như Hình 10.11 (MQ = 20 cm, NP = 10 cm, MN = 8 cm), chiều cao lăng trụ 15 cm. Thể tích hình lăng trụ là
A1800 cm
B120 cm
C1500 cm
D2400 cm

Phần 6

Câu 1

(Bài 10.15a trang 67 SBT Toán 7 Tập 2) Một hình lăng trụ đứng được ghép bởi một hình lăng trụ đứng tam giác và một hình hộp chữ nhật như Hình 10.12. Tam giác vuông ABC có AB = 3 cm, BC = 4 cm; chiều cao lăng trụ là 8 cm. Thể tích phần lăng trụ đứng A’B’C’.ABC là
A48 cm
B24 cm
C6 cm
D96 cm

Câu 2

(Bài 10.15b trang 67 SBT Toán 7 Tập 2) Với Hình 10.12, phần còn lại là hình lăng trụ đứng có đáy hình chữ nhật ACEF với AC = 5 cm, EC = 6 cm; chiều cao lăng trụ 8 cm. Thể tích của hình lăng trụ đứng ABCEF.A’B’C’E’F’ là
A288 cm
B240 cm
C48 cm
D336 cm