Bài 34 Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn

Lớp 7KHTN13 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 34.1 trang 78 SBT KHTN 7) Lợi ích của việc rèn luyện cho vật nuôi thói quen ăn, ngủ đúng giờ là gì?
AGiúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
BGiúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật nuôi về chuồng mỗi khi trời tối.
CGiảm thiểu tối đa công sức vệ sinh chuồng trại cho người chăn nuôi.
DTránh việc lãng phí thức ăn và giúp quản lí nguồn thức ăn dễ dàng hơn.

Câu 2

(Bài 34.1 trang 78 SBT KHTN 7) Việc huấn luyện vật nuôi đi vệ sinh đúng chỗ mang lại lợi ích chủ yếu nào cho con người?
AHạn chế sự mất vệ sinh và giảm công sức vệ sinh chuồng trại.
BGiúp vật nuôi hình thành các tập tính học được để phát triển thể chất.
CQuản lí được nguồn thức ăn và tránh tình trạng thức ăn bị ô nhiễm.
DGiảm công sức kêu gọi vật nuôi mỗi khi đến giờ đi ngủ.

Câu 3

(Bài 34.1 trang 78 SBT KHTN 7) Tập tính nghe hiệu lệnh là về chuồng ở vật nuôi đem lại lợi ích gì cho người chăn nuôi?
AGiúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật nuôi về chuồng.
BHạn chế tối đa sự mất vệ sinh trong khu vực chăn thả.
CGiúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt hơn nhờ ngủ đúng giờ.
DTránh lãng phí thức ăn và quản lí được đàn vật nuôi tốt hơn.

Câu 4

(Bài 34.1 trang 78 SBT KHTN 7) Việc tập cho vật nuôi thói quen nghe hiệu lệnh là đến ăn có lợi ích gì?
AGiảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí được nguồn thức ăn.
BGiúp vật nuôi có hệ tiêu hóa khỏe mạnh và sinh trưởng tốt hơn.
CHạn chế việc vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi trong chuồng trại.
DGiúp người chăn nuôi không cần phải lùa vật nuôi về chuồng.

Câu 5

(Bài 34.2 trang 78 SBT KHTN 7) Con người ứng dụng tính hướng sáng của côn trùng gây hại vào đời sống như thế nào?
ADùng đèn để bẫy côn trùng.
BLàm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để tiêu diệt côn trùng.
CNhận biết sự thay đổi về thời tiết dựa vào hoạt động của côn trùng.
DPhát hiện vùng đất bị nhiễm hóa chất độc hại.

Câu 6

(Bài 34.2 trang 78 SBT KHTN 7) Ứng dụng nào sau đây dựa trên tính hướng sáng của cá trong đánh bắt thủy sản?
ADùng đèn để thu hút cá.
BDùng lưới để bao vây đàn cá vào ban đêm.
CSử dụng âm thanh lạ để đuổi cá vào lưới.
DDùng mồi thức ăn có mùi thơm để dẫn dụ cá.

Câu 7

(Bài 34.2 trang 78 SBT KHTN 7) Hiện tượng chim di cư về phương nam tránh rét giúp con người ứng dụng điều gì?
ANhận biết sự thay đổi về thời tiết.
BXác định các loài hóa chất độc hại trong môi trường.
CDự đoán các vùng đất có nguồn dinh dưỡng dồi dào.
DTìm kiếm các địa điểm có ánh sáng yếu để chăn nuôi.

Câu 8

(Bài 34.2 trang 78 SBT KHTN 7) Đặc điểm rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó được con người ứng dụng để
Aphát hiện vùng đất nhiễm chất độc.
Bđiều chỉnh chế độ chiếu sáng và tưới nước cho cây.
Clàm giàn để giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
Dthu hút các loài thiên địch để tiêu diệt sâu bệnh.

Câu 9

(Bài 34.2 trang 78 SBT KHTN 7) Tại sao khi xây nhà nuôi chim yến, người ta thường làm nhà có ánh sáng rất yếu?
AVì phù hợp với tập tính cư trú và làm tổ ở những nơi ánh sáng rất yếu của chim yến.
BĐể chim yến không thể nhìn thấy đường và phải ở lại trong tổ lâu hơn.
CĐể tiết kiệm chi phí chiếu sáng và giữ nhiệt độ trong nhà luôn ổn định.
DĐể hạn chế các loài côn trùng gây hại bay vào phá hoại tổ yến.

Câu 10

(Bài 34.4 trang 79 SBT KHTN 7) Theo các bước xây dựng thói quen đọc sách cho bản thân, bước đầu tiên bạn cần thực hiện là gì?
AChọn sách mình ưa thích.
BChọn thời gian đọc phù hợp trong ngày.
CTự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân.
DĐọc sách hằng ngày vào một khung giờ cố định.

Câu 11

(Bài 34.5 trang 79 SBT KHTN 7) Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh là chạy về ăn cho gà, vịt, người chăn nuôi nên thực hiện cách thức nào sau đây?
AGọi vật nuôi bằng âm thanh quen thuộc vào thời điểm nhất định và chỉ cho ăn sau khi gọi.
BCho vật nuôi ăn vào bất cứ lúc nào trong ngày để chúng nhanh lớn.
CLuôn để sẵn thức ăn trong máng để vật nuôi có thể ăn bất cứ khi nào chúng muốn.
DThay đổi các tiếng gọi khác nhau mỗi ngày để vật nuôi không bị nhàm chán.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 34.3 trang 79 SBT KHTN 7) Khi nói về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn, các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
a)Trong trồng trọt, việc làm giàn cho cây là ứng dụng tính hướng tiếp xúc của thực vật.
b)Huấn luyện chó nghiệp vụ để bắt kẻ gian là ứng dụng các tập tính học được của động vật.
c)Tính hướng nước của thực vật giúp con người có chế độ tưới nước hợp lí cho cây trồng.
d)Con người chỉ có thể ứng dụng các tập tính bẩm sinh của động vật chứ không thể ứng dụng tập tính học được.

Câu 2

(Bài 34.3 trang 79 SBT KHTN 7) Xét các ví dụ về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong đời sống:
a)Dùng tiếng chuông báo giờ học để hình thành thói quen đúng giờ cho học sinh là một ứng dụng cảm ứng.
b)Huấn luyện khỉ làm xiếc là ứng dụng tập tính của động vật trong lĩnh vực giải trí.
c)Sử dụng chim cốc để bắt cá là ứng dụng tập tính của động vật trong đánh bắt thủy sản.
d)Việc tiêu diệt côn trùng gây hại dựa trên tính hướng sáng là ứng dụng cảm ứng trong chăn nuôi.