Bài 10 Đồ thị quãng đường - thời gian

Lớp 7KHTN32 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 10.1 trang 32 SBT KHTN 7)
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
AD
BA
CB
DC

Câu 2

(Bài 10.2 trang 32 SBT KHTN 7)

Hình 10.1 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Tốc độ của vật là
A2 m/s
B4 m/s
C6 m/s
D8 m/s

Câu 3

(Bài 10.2 trang 32 SBT KHTN 7)

Hình 10.1 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Sau 2 s, vật đi được quãng đường là
A4 m
B2 m
C6 m
D8 m

Câu 4

(Bài 10.2 trang 32 SBT KHTN 7)

Hình 10.1 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được quãng đường là
A4 m
B12 m
C8 m
D2 m

Câu 5

(Bài 10.2 trang 32 SBT KHTN 7)

Hình 10.1 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Thời gian để vật đi được 8 m là
A4 s
B2 s
C6 s
D8 s

Câu 6

(Bài 10.3 trang 32 SBT KHTN 7) Lúc 1 h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h, đến ga B lúc 2 h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3 h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
AB
BA
CC
DD

Câu 7

(Bài 10.3 trang 32 SBT KHTN 7) Lúc 1 h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h, đến ga B lúc 2 h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3 h 15 min. Quãng đường tàu đi được từ ga A đến ga B là
A60 km
B75 km
C120 km
D45 km

Câu 8

(Bài 10.3 trang 32 SBT KHTN 7) Lúc 1 h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h, đến ga B lúc 2 h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3 h 15 min. Quãng đường tàu đi được từ ga A đến ga C là
A120 km
B60 km
C75 km
D135 km

Câu 9

(Bài 10.4 trang 33 SBT KHTN 7)

Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường – thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
AQuãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.
BMinh và Nam xuất phát cùng một lúc.
CTốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
DThời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh.

Câu 10

(Bài 10.5 trang 34 SBT KHTN 7)

Đồ thị quãng đường – thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v₁, v₂, v₃ cho thấy
Av₁ > v₂ > v₃
Bv₁ = v₂ = v₃
Cv₁ < v₂ < v₃
Dv₁ = v₂ > v₃

Câu 11

(Bài 10.6 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.4 là đồ thị quãng đường – thời gian của một chuyển động. Theo đồ thị, từ 8 h đến 9 h, vật chuyển động với tốc độ
A15 km/h
B10 km/h
C12,5 km/h
D25 km/h

Câu 12

(Bài 10.6 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.4 là đồ thị quãng đường – thời gian của một chuyển động. Theo đồ thị, vật dừng lại trong khoảng thời gian
Atừ 9 h đến 9 h 30 min
Btừ 8 h đến 9 h
Ctừ 9 h 30 min đến 10 h 30 min
Dtừ 8 h đến 8 h 30 min

Câu 13

(Bài 10.6 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.4 là đồ thị quãng đường – thời gian của một chuyển động. Theo đồ thị, quãng đường từ điểm xuất phát đến vị trí dừng lại là
A15 km
B10 km
C25 km
D12,5 km

Câu 14

(Bài 10.6 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.4 là đồ thị quãng đường – thời gian của một chuyển động. Theo đồ thị, tốc độ của vật trên cả quãng đường là
A12,5 km/h
B15 km/h
C10 km/h
D25 km/h

Câu 15

(Bài 10.7 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.5 là đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi xe đạp và một người đi mô tô. Biết mô tô chuyển động nhanh hơn xe đạp. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
AĐường số (2)
BĐường số (1)
CCả hai đường
DKhông xác định được

Câu 16

(Bài 10.7 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.5 là đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi xe đạp và một người đi mô tô. Tốc độ của mô tô là
A60 km/h
B20 km/h
C40 km/h
D80 km/h

Câu 17

(Bài 10.7 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.5 là đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi xe đạp và một người đi mô tô. Tốc độ của xe đạp là
A20 km/h
B60 km/h
C40 km/h
D80 km/h

Câu 18

(Bài 10.7 trang 34 SBT KHTN 7)

Hình 10.5 là đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi xe đạp và một người đi mô tô. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
A1 h
B2 h
C30 min
D1 h 30 min

Câu 19

(Bài 10.8 trang 34 SBT KHTN 7) Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. Thời gian người đó đi quãng đường 8 km đầu là
A 2 3 h
B 4 3 h
C 1 3 h
D 8 1 2 min

Câu 20

(Bài 10.8 trang 34 SBT KHTN 7) Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. Thời gian người đó đi quãng đường 12 km sau là
A 4 3 h
B 2 3 h
C40 min
D2 h

Câu 21

(Bài 10.8 trang 34 SBT KHTN 7) Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. Tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
A7,5 km/h
B9 km/h
C10 km/h
D12 km/h

Câu 22

(Bài 10.9 trang 35 SBT KHTN 7) Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa thời gian đầu t₁, mô tô chuyển động với tốc độ v₁ = 40 km/h; trong thời gian còn lại t₂, mô tô chuyển động với tốc độ v₂ = 60 km/h. Tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường là
A50 km/h
B48 km/h
C52 km/h
D40 km/h

Câu 23

(Bài 10.9 trang 35 SBT KHTN 7) Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa thời gian đầu t₁, mô tô chuyển động với tốc độ v₁ = 40 km/h; trong thời gian còn lại t₂, mô tô chuyển động với tốc độ v₂ = 60 km/h. Biểu thức liên hệ giữa v, v₁, v₂ là
A v = v 1 + v 2 2
B v = 2 v 1 v 2 v 1 + v 2
C v = v 1 + v 2
D v = v 1 v 2 2

Câu 24

(Bài 10.10 trang 35 SBT KHTN 7) Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa quãng đường đầu s₁, mô tô chuyển động với tốc độ v₁ = 60 km/h, nửa quãng đường còn lại s₂, mô tô chuyển động với tốc độ v₂ = 40 km/h. Tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường là
A48 km/h
B50 km/h
C60 km/h
D40 km/h

Câu 25

(Bài 10.10 trang 35 SBT KHTN 7) Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa quãng đường đầu s₁, mô tô chuyển động với tốc độ v₁ = 60 km/h, nửa quãng đường còn lại s₂, mô tô chuyển động với tốc độ v₂ = 40 km/h. Biểu thức liên hệ giữa v, v₁, v₂ là
A 1 v = 1 2 ( 1 v 1 + 1 v 2 )
B v = v 1 + v 2 2
C v = v 1 + v 2
D v = v 1 v 2 2

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 10.2 trang 32 SBT KHTN 7)

Hình 10.1 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ của vật là 2 m/s.
b)Sau 2 s, vật đi được 4 m.
c)Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12 m.
d)Thời gian để vật đi được 8 m là 4 s.

Câu 2

(Bài 10.3, 10.4 trang 32, 33 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Đoàn tàu đi từ ga A đến ga B trong 1 h với tốc độ 60 km/h nên quãng đường AB là 60 km.
b)Từ ga B đến ga C, tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ trong 1 h nên quãng đường BC là 60 km.
c)Trong Hình 10.2, Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
d)Trong Hình 10.2, quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.

Câu 3

(Bài 10.5 trang 34 SBT KHTN 7)

Đồ thị quãng đường – thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v₁, v₂, v₃. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Vật 1 đi nhanh nhất.
b)Vật 3 đi chậm nhất.
c)Thứ tự tốc độ là v₁ > v₂ > v₃.
d)Vật 2 và vật 3 có cùng tốc độ.

Câu 4

(Bài 10.6, 10.7 trang 34 SBT KHTN 7)

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trong Hình 10.4, từ 8 h đến 9 h vật chuyển động với tốc độ 15 km/h.
b)Trong Hình 10.4, vật dừng lại từ 9 h đến 9 h 30 min.
c)Trong Hình 10.5, đường số (2) biểu diễn chuyển động của xe đạp.
d)Trong Hình 10.5, sau 2 h thì hai xe gặp nhau.

Câu 5

(Bài 10.8 trang 34 SBT KHTN 7) Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Thời gian đi quãng đường 8 km đầu là 2 3 h.
b)Thời gian đi quãng đường 12 km sau là 4 3 h.
c)Tổng quãng đường người đó đi được là 20 km.
d)Tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường là 7,5 km/h.

Câu 6

(Bài 10.9 trang 35 SBT KHTN 7) Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa thời gian đầu t₁, mô tô chuyển động với tốc độ v₁ = 40 km/h; trong thời gian còn lại t₂, mô tô chuyển động với tốc độ v₂ = 60 km/h. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường là 50 km/h.
b)v lớn hơn v₁ nhưng nhỏ hơn v₂.
c)Biểu thức liên hệ là v = v 1 + v 2 2 .
d)Nếu hai khoảng thời gian bằng nhau thì tốc độ trung bình bằng trung bình cộng của hai tốc độ.

Câu 7

(Bài 10.10 trang 35 SBT KHTN 7) Một mô tô chuyển động trên quãng đường s km. Trong nửa quãng đường đầu s₁, mô tô chuyển động với tốc độ v₁ = 60 km/h, nửa quãng đường còn lại s₂, mô tô chuyển động với tốc độ v₂ = 40 km/h. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ v của mô tô trên cả quãng đường là 48 km/h.
b)v nhỏ hơn v₁ nhưng lớn hơn v₂.
c)Biểu thức liên hệ là 1 v = 1 2 ( 1 v 1 + 1 v 2 ) .
d)Khi hai quãng đường bằng nhau thì tốc độ trung bình bằng trung bình cộng của hai tốc độ.