Bài 8 Tốc độ chuyển động

Lớp 7KHTN37 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Bài 8.1 trang 29 SBT KHTN 7) Ghép một nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B. Kết quả ghép đúng là
A1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
B1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a
C1 – a; 2 – b; 3 – c; 4 – d
D1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c

Câu 2

(Bài 8.2 trang 29 SBT KHTN 7) Trong bảng về tốc độ của một số đối tượng chuyển động, giá trị tốc độ phù hợp của người đi bộ là
A1,5 m/s
B15 đến 20 m/s
C10 đến 20 m/s
D200 đến 300 m/s

Câu 3

(Bài 8.2 trang 29 SBT KHTN 7) Trong bảng về tốc độ của một số đối tượng chuyển động, giá trị tốc độ phù hợp của người đi xe đạp là
A3 đến 4 m/s
B1,5 m/s
C15 đến 20 m/s
D200 đến 300 m/s

Câu 4

(Bài 8.2 trang 29 SBT KHTN 7) Trong bảng về tốc độ của một số đối tượng chuyển động, tốc độ của ô tô đổi ra đơn vị km/h là
A54 đến 72 km/h
B5,4 km/h
C10,8 đến 14,4 km/h
D720 đến 1080 km/h

Câu 5

(Bài 8.2 trang 29 SBT KHTN 7) Trong bảng về tốc độ của một số đối tượng chuyển động, tốc độ của máy bay phản lực đổi ra đơn vị km/h là
A720 đến 1080 km/h
B36 đến 72 km/h
C54 đến 72 km/h
D10,8 đến 14,4 km/h

Câu 6

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: 10 m/s = ... km/h.
A36
B3,6
C18
D54

Câu 7

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: ... km/h = 15 m/s.
A54
B45
C36
D15

Câu 8

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: 45 km/h = ... m/s.
A12,5
B16,2
C10,5
D15

Câu 9

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: 120 cm/s = ... m/s.
A1,2
B12
C0,12
D4,32

Câu 10

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: 120 cm/s = 1,2 m/s = ... km/h.
A4,32
B43,2
C0,432
D12,3

Câu 11

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: 120 km/h = ... m/s.
A33,33
B3,33
C12
D43,2

Câu 12

(Bài 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Giá trị thích hợp điền vào chỗ trống là: 120 km/h = 33,33 m/s = ... cm/s.
A3333
B333
C33330
D1200

Câu 13

(Bài 8.4 trang 30 SBT KHTN 7) Công thức tính tốc độ là
A v = s t
B v = s t
C v = t s
D v = s + t

Câu 14

(Bài 8.5 trang 30 SBT KHTN 7) Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
ABạn An đi nhanh nhất.
BBạn Bình đi nhanh nhất.
CBạn Đông đi nhanh nhất.
DBa bạn đi nhanh như nhau.

Câu 15

(Bài 8.5 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán so sánh tốc độ của ba bạn An, Bình, Đông, tốc độ của bạn An đổi ra đơn vị m/s gần đúng là
A1,72 m/s
B1,5 m/s
C1,2 m/s
D2,06 m/s

Câu 16

(Bài 8.5 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán so sánh tốc độ của ba bạn An, Bình, Đông, tốc độ của bạn Đông đổi ra đơn vị m/s là
A1,2 m/s
B1,5 m/s
C1,72 m/s
D2,0 m/s

Câu 17

(Bài 8.6 trang 30 SBT KHTN 7) Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A16 h
B8 h
C24 h
D32 h

Câu 18

(Bài 8.7 trang 30 SBT KHTN 7) Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 min đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
A14 km/h
B15 km/h
C7,5 km/h
D7 km/h

Câu 19

(Bài 8.7 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán về bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, thời gian đi đoạn đường 8 km với tốc độ 12 km/h là
A40 min
B20 min
C30 min
D50 min

Câu 20

(Bài 8.8 trang 30 SBT KHTN 7) Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đạt thành tích 43 s 88, đội Thái Lan đạt 44 s 62, đội Philippin đạt 44 s 81. Đội có tốc độ lớn nhất trên đường đua là
Ađội tuyển Việt Nam
Bđội tuyển Thái Lan
Cđội tuyển Philippin
Dba đội bằng nhau

Câu 21

(Bài 8.8 trang 30 SBT KHTN 7) Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đạt thành tích 43 s 88, đội Thái Lan đạt 44 s 62, đội Philippin đạt 44 s 81. Tốc độ của đội tuyển Việt Nam trên đường đua xấp xỉ là
A8,995 m/s
B8,883 m/s
C8,820 m/s
D9,500 m/s

Câu 22

(Bài 8.8 trang 30 SBT KHTN 7) Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đạt thành tích 43 s 88, đội Thái Lan đạt 44 s 62, đội Philippin đạt 44 s 81. Tốc độ của đội tuyển Thái Lan trên đường đua xấp xỉ là
A8,883 m/s
B8,995 m/s
C8,820 m/s
D8,620 m/s

Câu 23

(Bài 8.8 trang 30 SBT KHTN 7) Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đạt thành tích 43 s 88, đội Thái Lan đạt 44 s 62, đội Philippin đạt 44 s 81. Tốc độ của đội tuyển Philippin trên đường đua xấp xỉ là
A8,820 m/s
B8,883 m/s
C8,995 m/s
D8,650 m/s

Câu 24

(Bài 8.9 trang 30 SBT KHTN 7) Lúc 7 h sáng, một mô tô đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Biên Hòa cách nhau 30 km. Lúc 7 h 20 min, mô tô còn cách Biên Hòa 10 km. Nếu mô tô đi liên tục không nghỉ với tốc độ không thay đổi thì sẽ đến Biên Hòa lúc
A7 h 30 min
B7 h 40 min
C7 h 20 min
D8 h 00 min

Câu 25

(Bài 8.9 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán về mô tô đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Biên Hòa, tốc độ của mô tô là
A60 km/h
B40 km/h
C50 km/h
D30 km/h

Câu 26

(Bài 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10 min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Độ dài cung đường là
A40 km
B35 km
C25 km
D30 km

Câu 27

(Bài 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán về ô tô đi trên cung đường dốc gồm ba đoạn, tốc độ khi lên dốc là
A30 km/h
B60 km/h
C90 km/h
D45 km/h

Câu 28

(Bài 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán về ô tô đi trên cung đường dốc gồm ba đoạn, tốc độ khi xuống dốc là
A90 km/h
B30 km/h
C60 km/h
D120 km/h

Câu 29

(Bài 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán về ô tô đi trên cung đường dốc gồm ba đoạn, quãng đường ô tô đi được khi lên dốc là
A15 km
B10 km
C20 km
D30 km

Câu 30

(Bài 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Trong bài toán về ô tô đi trên cung đường dốc gồm ba đoạn, quãng đường ô tô đi được khi chạy trên đoạn đường bằng là
A10 km
B15 km
C20 km
D30 km

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1

(Bài 8.1, 8.4 trang 29, 30 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ chuyển động cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
b)Tốc độ chuyển động được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
c)Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
d)Công thức tính tốc độ là v = s t .

Câu 2

(Bài 8.2, 8.3 trang 29 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)1 m/s = 3,6 km/h.
b)45 km/h = 12,5 m/s.
c)120 cm/s = 1,2 m/s.
d)120 km/h = 333 cm/s.

Câu 3

(Bài 8.5 trang 30 SBT KHTN 7) Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ của bạn An đổi ra đơn vị m/s gần đúng là 1,72 m/s.
b)Tốc độ của bạn Đông đổi ra đơn vị m/s là 1,2 m/s.
c)Bạn Bình đi nhanh nhất.
d)Bạn Đông đi chậm nhất.

Câu 4

(Bài 8.6, 8.7 trang 30 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Nếu quãng đường là 880 km và tốc độ trung bình là 55 km/h thì thời gian đi hết quãng đường là 16 h.
b)Trong bài toán của bạn Linh, thời gian đi đoạn đường 8 km với tốc độ 12 km/h là 40 min.
c)Tổng quãng đường bạn Linh đi từ nhà đến trường là 12 km.
d)Tốc độ trung bình của bạn Linh trên cả quãng đường là 14 km/h.

Câu 5

(Bài 8.8 trang 30 SBT KHTN 7) Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đạt thành tích 43 s 88, đội Thái Lan đạt 44 s 62, đội Philippin đạt 44 s 81. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Quãng đường mỗi đội chạy là 400 m.
b)Tốc độ của đội tuyển Việt Nam lớn hơn tốc độ của đội tuyển Thái Lan.
c)Tốc độ của đội tuyển Philippin lớn hơn tốc độ của đội tuyển Việt Nam.
d)Đội tuyển Việt Nam có tốc độ lớn nhất trong ba đội.

Câu 6

(Bài 8.9, 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Trong bài toán về mô tô đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Biên Hòa, sau 20 min mô tô đi được 20 km.
b)Tốc độ của mô tô là 60 km/h.
c)Nếu đi liên tục không nghỉ với tốc độ không đổi thì mô tô đến Biên Hòa lúc 7 h 30 min.
d)Trong bài toán về ô tô đi trên cung đường dốc, tổng độ dài cung đường là 45 km.

Câu 7

(Bài 8.10 trang 30 SBT KHTN 7) Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10 min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)Tốc độ khi lên dốc là 30 km/h.
b)Tốc độ khi xuống dốc là 90 km/h.
c)Quãng đường đi được trên đoạn đường bằng là 10 km.
d)Quãng đường đi được khi xuống dốc là 20 km.