Bài 9 Thổ nhưỡng Việt Nam
Lớp 8Địa Lý22 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 32 SBT Địa Lí 8) Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Ađất feralit.
Bđất mùn trên núi.
Cđất phù sa.
Dđất khác.
Câu 2
(Câu 1b trang 32 SBT Địa Lí 8) Đặc điểm không phải của đất feralit là
Agiàu mùn.
Bcó màu đỏ vàng.
Cđất chua.
Dnghèo chất badơ.
Câu 3
(Câu 1c trang 32 SBT Địa Lí 8) Đặc điểm của đất phù sa là
Ađộ phì cao.
Btầng đất mỏng.
Cnhiều ôxít sắt.
Dđất chua.
Câu 4
(Câu 1d trang 32 SBT Địa Lí 8) Đặc điểm không phải của đất mùn trên núi là
Anhiều ôxít sắt.
Btầng đất mỏng.
Cgiàu mùn.
Dmàu đen.
Câu 5
(Câu 1e trang 32 SBT Địa Lí 8) Diện tích đất bị thoái hoá khoảng
A30%.
B25%.
C35%.
D40%.
Câu 6
(Câu 1g trang 32 SBT Địa Lí 8) Khu vực có nguy cơ hoang mạc hoá cao là
Aduyên hải Nam Trung Bộ.
BTây Nguyên.
Cđồng bằng sông Cửu Long.
DBắc Trung Bộ.
Câu 7
(Câu 2 trang 32 SBT Địa Lí 8) Nhận định đúng là
AViệt Nam có nhiều nhóm đất khác nhau.
Bkhông đa dạng.
Cchỉ có đất phù sa.
Dkhông có đất feralit.
Câu 8
(Câu 2 trang 32 SBT Địa Lí 8) Nhận định đúng là
Ađất feralit trên đá badan và đá vôi có độ phì cao hơn.
Bkhông có sự khác biệt.
Cđất feralit nghèo nhất.
Dkhông có giá trị.
Câu 9
(Câu 2 trang 32 SBT Địa Lí 8) Nhận định đúng là
Acó khoảng 10 triệu ha đất bị thoái hoá.
Bkhông có đất thoái hoá.
Cdiện tích nhỏ.
Dkhông đáng kể.
Câu 10
(Câu 2 trang 32 SBT Địa Lí 8) Nhận định đúng là
Alớp phủ thổ nhưỡng dày.
Brất mỏng.
Ckhông có.
Dkhông đáng kể.
Câu 11
(Câu 4 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đất feralit phân bố chủ yếu ở
Atrung du và miền núi.
Bđồng bằng.
Cven biển.
Dđô thị.
Câu 12
(Câu 4 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đất phù sa phân bố ở
Acác đồng bằng.
Bmiền núi.
Ccao nguyên.
Dven biển.
Câu 13
(Câu 4 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đất mùn trên núi phân bố ở
Avùng núi cao trên 1600 m.
Bđồng bằng.
Cven biển.
Dtrung du.
Câu 14
(Câu 5 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đặc điểm đất feralit là
Amàu đỏ vàng, chua, nghèo mùn.
Bgiàu mùn.
Cmàu đen.
Dđộ phì cao.
Câu 15
(Câu 5 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đặc điểm đất phù sa là
Agiàu dinh dưỡng.
Bchua.
Cnghèo dinh dưỡng.
Dtầng đất mỏng.
Câu 16
(Câu 6 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đất feralit phân bố dưới độ cao
Akhoảng 1600–1700 m.
Btrên 2000 m.
Cdưới 500 m.
Ddưới 100 m.
Câu 17
(Câu 6 trang 33 SBT Địa Lí 8) Đất mùn trên núi phân bố trên độ cao
Akhoảng 1600–1700 m trở lên.
Bdưới 500 m.
Cđồng bằng.
Dven biển.
Câu 18
(Câu 9 trang 34 SBT Địa Lí 8) Giá trị sử dụng của đất feralit là
Atrồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây dược liệu.
Bnuôi trồng thuỷ sản.
Ctrồng lúa.
Dkhông sử dụng.
Câu 19
(Câu 10 trang 34 SBT Địa Lí 8) Nhóm cây phù hợp đất phù sa là
Alúa, ngô, khoai, đậu tương.
Bthông, keo.
Cquế, hồi.
Dbạch đàn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1
(Câu 2 trang 32 SBT Địa Lí 8) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Việt Nam có nhiều loại đất.
b)Chỉ có một loại đất.
c)Có đất bị thoái hoá.
d)Lớp phủ thổ nhưỡng dày.
Câu 2
(Câu 6 trang 33 SBT Địa Lí 8) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Đất feralit phân bố ở vùng thấp hơn núi cao.
b)Đất mùn trên núi ở vùng cao.
c)Hai loại đất phân bố giống nhau.
d)Có sự phân hoá theo độ cao.
Câu 3
(Câu 11 trang 35 SBT Địa Lí 8) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Phá rừng gây thoái hoá đất.
b)Đất không bị ảnh hưởng bởi con người.
c)Có giải pháp bảo vệ đất.
d)Đất bị xói mòn, rửa trôi.