Bài 20 Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Lớp 8Toán 8 Tập 16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 5.14 trang 67 SBT Toán 8 Tập 1) Bình vẽ biểu đồ sau đây để biểu diễn tỉ lệ học sinh trong lớp tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung của trường. Hãy cho biết biểu đồ này có điểm nào không hợp lí.
ABiểu đồ hình quạt tròn không hợp lí, vì cả hình tròn biểu diễn 100%, nhưng các tỉ lệ trong biểu đồ là 70% + 63% + 60% = 193%, lớn hơn 100%.
BBiểu đồ hình quạt tròn không hợp lí, vì các tỉ lệ 70%, 63%, 60% đều nhỏ hơn 100%.
CBiểu đồ hình quạt tròn hợp lí, vì mỗi câu lạc bộ đều có tỉ lệ học sinh tham gia riêng.
DBiểu đồ hình quạt tròn hợp lí, vì tổng các tỉ lệ không cần bằng 100%.

Câu 2

(Bài 5.15 trang 68 SBT Toán 8 Tập 1) Cho hai biểu đồ Hình 5.6 và Hình 5.7 về doanh thu 6 tháng cuối năm. a) Dữ liệu biểu diễn trên hai biểu đồ có như nhau không? Nếu có, hãy lập bảng thống kê cho dữ liệu đó. b) Có thể căn cứ vào độ dốc trên của hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ để đánh giá về tốc độ tăng doanh thu trong 6 tháng cuối năm của dữ liệu được biểu diễn không? Vì sao?
ADữ liệu trên hai biểu đồ là như nhau: tháng 7: 3 tỉ đồng; tháng 8: 5 tỉ đồng; tháng 9: 6 tỉ đồng; tháng 10: 6 tỉ đồng; tháng 11: 9 tỉ đồng; tháng 12: 11 tỉ đồng. Không thể chỉ căn cứ vào độ dốc của hai đường gấp khúc để đánh giá tốc độ tăng doanh thu, vì gốc trục đứng và độ dài trên trục đứng của hai biểu đồ khác nhau.
BDữ liệu trên hai biểu đồ khác nhau hoàn toàn, vì độ dốc của hai đường gấp khúc khác nhau.
CDữ liệu trên hai biểu đồ là như nhau: tháng 7: 5 tỉ đồng; tháng 8: 6 tỉ đồng; tháng 9: 6 tỉ đồng; tháng 10: 9 tỉ đồng; tháng 11: 11 tỉ đồng; tháng 12: 13 tỉ đồng. Có thể căn cứ vào độ dốc để đánh giá vì hai biểu đồ luôn cùng tỉ lệ.
DDữ liệu trên hai biểu đồ là như nhau, nhưng doanh thu không tăng trong 6 tháng cuối năm.

Câu 3

(Bài 5.16 trang 68 SBT Toán 8 Tập 1) Một người sử dụng ứng dụng đếm số bước chân trên điện thoại. Sau một thời gian, anh ta vào kiểm tra ứng dụng thì thấy có biểu đồ Hình 5.8. a) Hãy đọc và giải thích số liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Hãy điền số thích hợp vào dấu ? trong khuyến cáo của ứng dụng: “Bạn đi ít hơn ? bước so với trung bình của những người dùng có cùng độ tuổi với bạn”.
ACá nhân người dùng đi trung bình 3455 bước/ngày; những người dùng cùng độ tuổi đi trung bình 5285 bước/ngày; tất cả người dùng đi trung bình 4399 bước/ngày. Số cần điền là 1830 bước.
BCá nhân người dùng đi trung bình 5285 bước/ngày; những người dùng cùng độ tuổi đi trung bình 3455 bước/ngày; tất cả người dùng đi trung bình 4399 bước/ngày. Số cần điền là 1830 bước.
CCá nhân người dùng đi trung bình 3455 bước/ngày; những người dùng cùng độ tuổi đi trung bình 4399 bước/ngày; tất cả người dùng đi trung bình 5285 bước/ngày. Số cần điền là 944 bước.
DCá nhân người dùng đi trung bình 4399 bước/ngày; những người dùng cùng độ tuổi đi trung bình 5285 bước/ngày; tất cả người dùng đi trung bình 3455 bước/ngày. Số cần điền là 886 bước.

Câu 4

(Bài 5.17 trang 69 SBT Toán 8 Tập 1) Cho biểu đồ Hình 5.9 về thời gian ngủ trung bình trong ngày theo độ tuổi. a) Nhận xét về xu thế thời gian ngủ trung bình trong ngày theo độ tuổi. b) An là học sinh lớp 8, 15 tuổi. Mỗi ngày An dành 8 tiếng cho việc học ở trường và ở nhà; 3 tiếng dành cho việc ăn uống. An đảm bảo thời gian ngủ trong ngày theo độ tuổi. Tính tỉ lệ % thời gian trong ngày An dành cho việc học, việc ăn uống, việc ngủ và các việc khác.
AKhi độ tuổi tăng thì thời gian ngủ trung bình trong ngày có xu thế giảm. An 15 tuổi nên thời gian ngủ phù hợp là 9 giờ. Tỉ lệ thời gian: ngủ 37,5%; học khoảng 33,3%; ăn uống 12,5%; các việc khác khoảng 16,7%.
BKhi độ tuổi tăng thì thời gian ngủ trung bình trong ngày có xu thế tăng. An 15 tuổi nên thời gian ngủ phù hợp là 15,5 giờ. Tỉ lệ thời gian: ngủ 37,5%; học 12,5%; ăn uống 33,3%; các việc khác 16,7%.
CKhi độ tuổi tăng thì thời gian ngủ trung bình trong ngày không thay đổi. An 15 tuổi nên thời gian ngủ phù hợp là 8 giờ. Tỉ lệ thời gian: ngủ 33,3%; học 37,5%; ăn uống 12,5%; các việc khác 16,7%.
DKhi độ tuổi tăng thì thời gian ngủ trung bình trong ngày có xu thế giảm. An 15 tuổi nên thời gian ngủ phù hợp là 7,5 giờ. Tỉ lệ thời gian: ngủ 31,25%; học 33,3%; ăn uống 12,5%; các việc khác 22,95%.

Câu 5

(Bài 5.18 trang 70 SBT Toán 8 Tập 1) Cho biểu đồ Hình 5.10 về doanh thu từ đồ uống có cồn toàn cầu và biểu đồ Hình 5.11 về tỉ lệ doanh thu các loại đồ uống có cồn năm 2021. a) Lập bảng thống kê biểu diễn số liệu trong Hình 5.10. b) Nhận xét về xu thế của doanh thu từ đồ uống có cồn trên toàn cầu trước năm 2020. Tại sao doanh thu năm 2020 có sự giảm mạnh? c) Tính doanh thu mỗi loại trong năm 2021.
ABảng thống kê doanh thu: 2016: 1,478; 2017: 1,535; 2018: 1,579; 2019: 1,59; 2020: 1,378; 2021: 1,45; 2022: 1,484 tỉ đô la. Trước năm 2020, doanh thu có xu thế tăng. Năm 2020 giảm mạnh do đại dịch COVID-19. Năm 2021, doanh thu rượu mạnh khoảng 0,59885 tỉ đô la; rượu vang khoảng 0,23345 tỉ đô la; bia khoảng 0,61625 tỉ đô la.
BBảng thống kê doanh thu: 2016: 1,45; 2017: 1,478; 2018: 1,535; 2019: 1,579; 2020: 1,59; 2021: 1,378; 2022: 1,484 tỉ đô la. Trước năm 2020, doanh thu có xu thế giảm. Năm 2020 tăng mạnh do đại dịch COVID-19.
CBảng thống kê doanh thu: 2016: 1,478; 2017: 1,535; 2018: 1,579; 2019: 1,59; 2020: 1,378; 2021: 1,45; 2022: 1,484 tỉ đô la. Năm 2021, doanh thu rượu mạnh khoảng 0,61625 tỉ đô la; rượu vang khoảng 0,59885 tỉ đô la; bia khoảng 0,23345 tỉ đô la.
DBảng thống kê doanh thu: 2016: 1,478; 2017: 1,535; 2018: 1,579; 2019: 1,59; 2020: 1,378; 2021: 1,45; 2022: 1,484 tỉ đô la. Trước năm 2020, doanh thu không thay đổi. Năm 2021, cả ba loại đồ uống có doanh thu bằng nhau.

Câu 6

(Bài 5.19 trang 71 SBT Toán 8 Tập 1) Biểu đồ Hình 5.12 cho biết số bàn thắng ghi được của chủ nhân chiếc giày vàng tại giải Ngoại hạng Anh và La Liga trong một số năm gần đây. a) So sánh về số bàn thắng mà chủ nhân chiếc giày vàng ghi được tại hai giải bóng đá từ mùa giải 2015/2016 đến mùa giải 2021/2022. b) Cầu thủ ghi được nhiều nhất bao nhiêu bàn thắng trong một mùa giải tính từ mùa giải 2015/2016 đến mùa giải 2021/2022?
ATừ mùa giải 2015/2016 đến mùa giải 2021/2022, chủ nhân chiếc giày vàng ở La Liga luôn ghi nhiều bàn thắng hơn chủ nhân chiếc giày vàng ở giải Ngoại hạng Anh. Cầu thủ ghi được nhiều nhất là 40 bàn thắng trong một mùa giải, tại La Liga mùa giải 2015/2016.
BTừ mùa giải 2015/2016 đến mùa giải 2021/2022, chủ nhân chiếc giày vàng ở Ngoại hạng Anh luôn ghi nhiều bàn thắng hơn La Liga. Cầu thủ ghi được nhiều nhất là 32 bàn thắng.
CHai giải luôn có số bàn thắng bằng nhau ở mọi mùa giải. Cầu thủ ghi được nhiều nhất là 25 bàn thắng.
DLa Liga chỉ ghi nhiều bàn thắng hơn Ngoại hạng Anh ở mùa giải 2019/2020. Cầu thủ ghi được nhiều nhất là 36 bàn thắng.