Bài 31 Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số
Lớp 8Toán 8 Tập 215 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15.
Câu 1
(Bài 8.4 trang 41 SBT Toán 8 Tập 2) Một túi đựng 15 viên bi màu xanh, 13 viên bi màu đỏ, 17 viên bi màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi. Xác suất để bạn Việt lấy được viên bi trắng là:
A
B
C
D
Phần 2
Câu 1
(Bài 8.5a trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10, 11, 12, …, 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố là:
A
B
C
D
Câu 2
(Bài 8.5b trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10, 11, 12, …, 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số lẻ là:
A
B
C
D
Câu 3
(Bài 8.5c trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10, 11, 12, …, 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 4 là:
A
B
C
D
Phần 3
Câu 1
(Bài 8.6a trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Bạn An có 10 tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “TELEVISION”. Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ E là:
A
B
C
D
Câu 2
(Bài 8.6b trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Bạn An có 10 tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “TELEVISION”. Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ I hoặc chữ V là:
A
B
C
D
Phần 4
Câu 1
(Bài 8.7a trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một nhóm 30 người gồm 9 ông, 6 bà, 12 em trai và 3 em gái. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Xác suất để chọn được một người có giới tính nam là:
A
B
C
D
Câu 2
(Bài 8.7b trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một nhóm 30 người gồm 9 ông, 6 bà, 12 em trai và 3 em gái. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Xác suất để chọn được một bà hoặc một em trai là:
A
B
C
D
Phần 5
Câu 1
(Bài 8.8a trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một chiếc hộp chứa 36 quả cầu được ghi số từ 1 đến 36. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp. Xác suất của biến cố E: “Lấy được quả cầu ghi số là bội của 4 và 6” là:
A
B
C
D
Câu 2
(Bài 8.8b trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một chiếc hộp chứa 36 quả cầu được ghi số từ 1 đến 36. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp. Xác suất của biến cố F: “Lấy được quả cầu ghi số là bội của 4 hoặc là bội của 6” là:
A
B
C
D
Phần 6
Câu 1
(Bài 8.9a trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một túi đựng các viên kẹo có cùng khối lượng và kích thước với 9 viên kẹo màu đỏ, 6 viên kẹo màu xanh, 4 viên kẹo màu vàng và 5 viên kẹo màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ trong túi. Xác suất của biến cố E: “Lấy được viên kẹo màu đỏ hoặc màu vàng” là:
A
B
C
D
Câu 2
(Bài 8.9b trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một túi đựng các viên kẹo có cùng khối lượng và kích thước với 9 viên kẹo màu đỏ, 6 viên kẹo màu xanh, 4 viên kẹo màu vàng và 5 viên kẹo màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ trong túi. Xác suất của biến cố F: “Lấy được viên kẹo màu đen hoặc màu xanh” là:
A
B
C
D
Câu 3
(Bài 8.9c trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một túi đựng các viên kẹo có cùng khối lượng và kích thước với 9 viên kẹo màu đỏ, 6 viên kẹo màu xanh, 4 viên kẹo màu vàng và 5 viên kẹo màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ trong túi. Xác suất của biến cố G: “Lấy được viên kẹo không có màu đen” là:
A
B
C
D
Phần 7
Câu 1
(Bài 8.10 trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một hộp đựng 24 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có một số viên bi màu đỏ, một số viên bi màu xanh, còn lại là màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp. Biết rằng xác suất lấy được viên bi màu đỏ là
và xác suất lấy được viên bi màu xanh là
. Số viên bi màu đen trong hộp là:
A12
B8
C4
D16
Câu 2
(Bài 8.11 trang 42 SBT Toán 8 Tập 2) Một túi đựng một số tấm thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong túi. Biết rằng xác suất rút được tấm thẻ ghi số 3 gấp đôi xác suất rút được tấm thẻ ghi số 1; xác suất rút được tấm thẻ ghi số 2 gấp ba lần xác suất rút được tấm thẻ ghi số 3 và xác suất rút được tấm thẻ ghi số 2 bằng xác suất rút được tấm thẻ ghi số 4. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố là:
A
B
C
D