Bài 2 Phản ứng hóa học

Lớp 8KHTN22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 2.1 trang 5 SBT KHTN 8) Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
AĐốt cháy cồn trong đĩa.
BHơ nóng chiếc thìa inox.
CHoà tan muối ăn vào nước.
DNước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.

Câu 2

(Bài 2.2 trang 5 SBT KHTN 8) Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
AThắp sáng bóng đèn dây tóc.
BĐốt cháy củi trong bếp.
CĐốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn.
DĐể sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.

Câu 3

(Bài 2.3 trang 5 SBT KHTN 8) Cho hai quá trình sau:
(1) Đun nước đá nóng chảy thành nước lỏng.
(2) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu thoát ra.
Kết luận đúng là:
A(1) là biến đổi vật lí, (2) là biến đổi hoá học.
B(1) và (2) đều là biến đổi vật lí.
C(1) và (2) đều là biến đổi hoá học.
D(1) là biến đổi hoá học, (2) là biến đổi vật lí.

Câu 4

(Bài 2.4 trang 5 SBT KHTN 8) Hoà tan muối ăn dạng hạt vào nước, được dung dịch trong suốt, có vị mặn của muối. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn xuất hiện trở lại. Các quá trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổi nào?
AĐều là biến đổi vật lí vì không tạo ra chất mới.
BĐều là biến đổi hoá học vì muối đã tan trong nước.
CHoà tan là biến đổi hoá học, cô cạn là biến đổi vật lí.
DHoà tan là biến đổi vật lí, cô cạn là biến đổi hoá học.

Câu 5

(Bài 2.5 trang 6 SBT KHTN 8) Khi đốt nến (làm bằng paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, nến lỏng hoá hơi rồi cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Kết luận đúng là:
ANến chảy lỏng, hoá hơi là biến đổi vật lí; hơi nến cháy là biến đổi hoá học.
BTất cả các giai đoạn đều là biến đổi vật lí.
CTất cả các giai đoạn đều là biến đổi hoá học.
DNến chảy lỏng là biến đổi hoá học; hoá hơi và cháy là biến đổi vật lí.

Câu 6

(Bài 2.6 trang 6 SBT KHTN 8) Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide. Chất đầu của phản ứng là
Acalcium carbonate.
Bcalcium oxide.
Ccarbon dioxide.
Dkhông khí.

Câu 7

(Bài 2.7 trang 6 SBT KHTN 8) Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là
Aammonia.
Bnitrogen.
Chydrogen.
Diron.

Câu 8

(Bài 2.8 trang 6 SBT KHTN 8) Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
ASố nguyên tử của mỗi nguyên tố.
BSố phân tử.
CSố chất.
DTổng thể tích hỗn hợp phản ứng.

Câu 9

(Bài 2.9a trang 6 SBT KHTN 8) Phản ứng hoá học là gì?
ALà quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
BLà quá trình các chất thay đổi trạng thái mà không tạo chất mới.
CLà quá trình chỉ xảy ra khi đun nóng.
DLà quá trình các chất tan vào nhau.

Câu 10

(Bài 2.9b trang 6 SBT KHTN 8) Phát biểu nào sau đây đúng?
AChất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng; chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
BChất ban đầu gọi là sản phẩm; chất mới sinh ra gọi là chất phản ứng.
CChất phản ứng và sản phẩm luôn là cùng một chất.
DChỉ những chất khí mới được gọi là chất phản ứng.

Câu 11

(Bài 2.9c trang 6 SBT KHTN 8) Trong quá trình phản ứng, lượng chất đầu và chất cuối thay đổi thế nào?
ALượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.
BLượng chất phản ứng tăng dần, lượng sản phẩm giảm dần.
CLượng chất phản ứng và sản phẩm đều không thay đổi.
DLượng chất phản ứng và sản phẩm cùng giảm dần.

Câu 12

(Bài 2.10 trang 6 SBT KHTN 8) Phương trình chữ đúng của phản ứng xảy ra khi đốt paraffin là:
AParaffin + Oxygen → Carbon dioxide + Hơi nước.
BParaffin + Hơi nước → Oxygen + Carbon dioxide.
CCarbon dioxide + Hơi nước → Paraffin + Oxygen.
DParaffin + Carbon dioxide → Oxygen + Hơi nước.

Câu 13

(Bài 2.10 trang 6 SBT KHTN 8) Phương trình chữ đúng của phản ứng nung nóng calcium carbonate là:
ACalcium carbonate → Calcium oxide + Carbon dioxide.
BCalcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate.
CCalcium carbonate + Oxygen → Calcium oxide.
DCalcium oxide → Calcium carbonate + Oxygen.

Câu 14

(Bài 2.10 trang 6 SBT KHTN 8) Phương trình chữ đúng của phản ứng tổng hợp ammonia là:
ANitrogen + Hydrogen → Ammonia.
BAmmonia → Nitrogen + Hydrogen.
CHydrogen + Ammonia → Nitrogen.
DNitrogen + Ammonia → Hydrogen.

Câu 15

(Bài 2.11 trang 6 SBT KHTN 8) Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, các liên kết giữa các nguyên tử ...(1)... bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử ...(2)... được hình thành. Các từ thích hợp điền vào chỗ trống lần lượt là:
Acùng loại, khác loại.
Bcùng loại, cùng loại.
Ckhác loại, cùng loại.
Dkhác loại, khác loại.

Câu 16

(Bài 2.12 trang 7 SBT KHTN 8) Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
AChỉ có nước.
BOxygen và hydrogen.
COxygen và nước.
DHydrogen và nước.

Câu 17

(Bài 2.13 trang 7 SBT KHTN 8) Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng trong nhà bếp để đun nấu?
AKhí hydrogen.
BKhí gas.
CThan đá.
DDầu hoả.

Câu 18

(Bài 2.14 trang 7 SBT KHTN 8) Tại sao các chất chỉ có thể phản ứng được với nhau khi tiếp xúc với nhau?
AVì các chất phải tiếp xúc với nhau thì mới tạo liên kết mới giữa các nguyên tử.
BVì khi tiếp xúc với nhau thì khối lượng các chất tăng lên.
CVì khi tiếp xúc với nhau thì các chất luôn nóng lên.
DVì chỉ các chất lỏng mới phản ứng được với nhau.

Câu 19

(Bài 2.15 trang 7 SBT KHTN 8) Trong phản ứng giữa hydrogen và oxygen để tạo nước, số phân tử đã phản ứng của hai chất có bằng nhau không?
AKhông, số phân tử H₂ nhiều gấp đôi số phân tử O₂ đã phản ứng.
BCó, số phân tử H₂ luôn bằng số phân tử O₂.
CKhông, số phân tử O₂ nhiều gấp đôi số phân tử H₂ đã phản ứng.
DKhông xác định được vì phản ứng không tạo ra nước.

Câu 20

(Bài 2.16a trang 7 SBT KHTN 8) Trong các quá trình sau đây:
(1) Đốt cháy củi, than đá, than cốc.
(2) Phân huỷ đá vôi ở nhiệt độ cao thành vôi sống.
(3) Vôi sống nóng để nguội.
(4) Khí carbon dioxide nóng bay lên và được thu ở cửa miệng lò theo đường ống dẫn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A(1), (2) là biến đổi hoá học; (3), (4) là biến đổi vật lí.
B(1), (3) là biến đổi hoá học; (2), (4) là biến đổi vật lí.
C(1), (4) là biến đổi hoá học; (2), (3) là biến đổi vật lí.
DCả bốn quá trình đều là biến đổi hoá học.

Câu 21

(Bài 2.16b trang 7 SBT KHTN 8) Phát biểu nào sau đây đúng?
AThan đá cháy là phản ứng toả nhiệt; phân huỷ đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
BThan đá cháy là phản ứng thu nhiệt; phân huỷ đá vôi là phản ứng toả nhiệt.
CThan đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng toả nhiệt.
DThan đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng thu nhiệt.

Câu 22

(Bài 2.16c trang 7 SBT KHTN 8) Bạn An nói, để tiết kiệm nhiên liệu cần đóng kín các cửa lò, hạn chế nhiệt thất thoát ra ngoài. Ý kiến của bạn An có đúng không?
AKhông đúng, vì đóng kín lò sẽ ngăn không khí đưa oxygen vào lò nên phản ứng đốt cháy than không xảy ra.
BĐúng, vì đóng kín lò sẽ làm than cháy mạnh hơn.
CĐúng, vì đóng kín lò sẽ làm đá vôi phân huỷ nhanh hơn mà không cần oxygen.
DKhông đúng, vì đóng kín lò sẽ làm vôi sống tan ra.