Bài 34 Hệ hô hấp ở người

Lớp 8KHTN26 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 34.1 trang 90 SBT KHTN 8) Quan sát Hình 34.2 SGK và cho biết, khi chúng ta thở ra thì:
Axương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm
Bxương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm
Cxương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng
Dxương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành co lại khiến thể tích lồng ngực tăng

Câu 2

(Bài 34.2 trang 90 SBT KHTN 8) Quan sát Hình 34.3 SGK và cho biết loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu trong quá trình trao đổi khí ở tế bào?
Akhí CO₂
Bkhí H₂
Ckhí N₂
Dkhí O₂

Câu 3

(Bài 34.3 trang 90 SBT KHTN 8) Hệ hô hấp ở người giúp cung cấp O₂ cho các ............ của cơ thể và loại bỏ CO₂ do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
Atế bào
Bcơ quan
Cmô xương
Dmạch máu

Câu 4

(Bài 34.3 trang 90 SBT KHTN 8) Quá trình hô hấp bao gồm sự thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và:
Atrao đổi khí ở tế bào
Bvận chuyển máu trong tim
Ctiêu hoá ở dạ dày
Dbài tiết nước tiểu

Câu 5

(Bài 34.4 trang 91 SBT KHTN 8) Biện pháp nào sau đây có tác dụng điều hoà thành phần không khí theo hướng có lợi cho hô hấp?
ATrồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở
BĐeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở nơi có nhiều khói, bụi
CKhông khạc nhổ bừa bãi
DHạn chế sử dụng thiết bị thải khí độc hại

Câu 6

(Bài 34.4 trang 91 SBT KHTN 8) Biện pháp nào sau đây có tác dụng hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc như CO, nicotine,...?
AHạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra khí độc hại; không hút thuốc và vận động mọi người không nên hút thuốc
BTrồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở
CĐeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở nơi có nhiều khói, bụi
DĐảm bảo nơi ở có đủ nắng, gió

Câu 7

(Bài 34.4 trang 91 SBT KHTN 8) Biện pháp nào sau đây giúp hỗ trợ lọc bỏ bụi bẩn, vi khuẩn,... có trong không khí và hạn chế chúng đi vào hệ hô hấp?
AĐeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những khu vực có nhiều khói, bụi
BTrồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố
CKhông hút thuốc lá
DThường xuyên mở cửa phòng

Câu 8

(Bài 34.4 trang 91 SBT KHTN 8) Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm không khí từ các vi sinh vật gây bệnh?
AĐảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp; thường xuyên dọn vệ sinh; không khạc nhổ bừa bãi
BĐeo khẩu trang khi dọn vệ sinh
CTrồng nhiều cây xanh
DKhông hút thuốc lá

Câu 9

(Bài 34.5 trang 91 SBT KHTN 8) Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo nguyên lí:
Akhuếch tán
Bthẩm thấu
Cco cơ
Ddẫn truyền thần kinh

Câu 10

(Bài 34.6 trang 91 SBT KHTN 8) Đặc điểm nào của đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm không khí đi vào phổi?
Alớp niêm mạc có khả năng tiết chất nhầy lót bên trong đường dẫn khí
Bcó nhiều xương sườn nâng đỡ
Ccó các van tim hoạt động liên tục
Dthành đường dẫn khí rất dày và cứng

Câu 11

(Bài 34.6 trang 91 SBT KHTN 8) Đặc điểm nào của đường dẫn khí có tác dụng làm ấm không khí đi vào phổi?
Alớp mao mạch máu dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc
Bcó nhiều cơ xương co giãn liên tục
Ccó dịch vị tiết ra thường xuyên
Dcó lớp sừng dày bao phủ

Câu 12

(Bài 34.6 trang 91 SBT KHTN 8) Bộ phận nào sau đây tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?
Alông mũi, chất nhầy, tuyến amidan, tuyến V.A và nắp thanh quản
Bdạ dày, ruột non và ruột già
Ctim, động mạch và tĩnh mạch
Dxương sườn, xương ức và cột sống

Câu 13

(Bài 34.7 trang 91 SBT KHTN 8) Khi ăn, không nên vừa nhai vừa cười nói, đùa nghịch vì:
Athức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí gây sặc, thậm chí tắc đường hô hấp
Bthức ăn sẽ tiêu hoá nhanh hơn bình thường
Cdạ dày sẽ co bóp yếu đi ngay lập tức
Dphổi sẽ hấp thụ thức ăn

Câu 14

(Bài 34.8 trang 91 SBT KHTN 8) Khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở chủ yếu vì:
Alượng O₂ giảm, lượng CO và CO₂ tăng; CO kết hợp bền với hemoglobin làm máu giảm khả năng vận chuyển O₂
Blượng O₂ tăng quá nhanh trong phòng kín
Ckhí CO₂ biến thành khí O₂
Dthan làm nhiệt độ phòng giảm mạnh nên khó thở

Câu 15

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 mL. Biết lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút của người đó là:
A8100 mL
B2700 mL
C5400 mL
D8450 mL

Câu 16

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 mL. Biết lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết trong 1 phút của người đó là:
A2700 mL
B8100 mL
C5400 mL
D1950 mL

Câu 17

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 mL. Biết lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Lượng khí hữu ích ở phế nang trong 1 phút của người đó là:
A5400 mL
B8100 mL
C2700 mL
D6500 mL

Câu 18

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Khi người đó tập luyện hô hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 mL không khí. Biết lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là:
A8450 mL
B6500 mL
C1950 mL
D5400 mL

Câu 19

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Khi người đó tập luyện hô hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 mL không khí. Biết lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết trong 1 phút là:
A1950 mL
B8450 mL
C6500 mL
D2700 mL

Câu 20

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Khi người đó tập luyện hô hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 mL không khí. Biết lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Lượng khí hữu ích ở phế nang trong 1 phút là:
A6500 mL
B8450 mL
C1950 mL
D5400 mL

Câu 21

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) So với hô hấp thường, lượng khí hữu ích ở hô hấp sâu nhiều hơn:
A1100 mL
B1000 mL
C1200 mL
D900 mL

Câu 22

(Bài 34.9 trang 91 SBT KHTN 8) Ý nghĩa của việc hô hấp sâu là:
Alàm tăng lượng khí hữu ích cho hoạt động hô hấp
Blàm giảm hoàn toàn sự trao đổi khí ở phổi
Clàm tăng lượng khí vô ích ở khoảng chết
Dlàm cho cơ thể không cần hít thở thường xuyên nữa

Phần 2

Câu 1

(Bài 34.4 trang 91 SBT KHTN 8) Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Trồng nhiều cây xanh giúp điều hoà thành phần không khí theo hướng có lợi cho hô hấp.
b)Đeo khẩu trang khi ở nơi nhiều khói, bụi có thể giúp hạn chế bụi bẩn và vi khuẩn đi vào hệ hô hấp.
c)Không hút thuốc và hạn chế dùng thiết bị thải khí độc hại là biện pháp làm tăng ô nhiễm không khí từ khí độc.
d)Giữ nơi ở ẩm thấp, thiếu nắng, thiếu gió là cách tốt để bảo vệ hệ hô hấp.

Câu 2

(Bài 34.5 trang 91 SBT KHTN 8) Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Trao đổi khí ở phổi xảy ra giữa máu và phế nang theo nguyên lí khuếch tán.
b)Trao đổi khí ở tế bào xảy ra giữa máu và tế bào theo nguyên lí khuếch tán.
c)Sự trao đổi khí không phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ các chất khí.
d)Màng phế nang và màng mao mạch mỏng, thuận lợi cho trao đổi khí.

Câu 3

(Bài 34.6 trang 91 SBT KHTN 8) Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Lớp niêm mạc tiết chất nhầy giúp làm ẩm không khí đi vào phổi.
b)Lớp mao mạch máu dày đặc dưới niêm mạc giúp làm ấm không khí.
c)Lông mũi và chất nhầy có vai trò giữ lại bụi bẩn trong không khí.
d)Nắp thanh quản giúp thức ăn dễ lọt vào đường hô hấp khi nuốt.

Câu 4

(Bài 34.7 và Bài 34.8 trang 91 SBT KHTN 8) Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Vừa ăn vừa cười nói, đùa nghịch có thể làm thức ăn lọt vào đường dẫn khí.
b)Đun bếp than trong phòng kín có thể làm giảm O₂ và tăng CO, CO₂ trong phòng.
c)CO có thể kết hợp với hemoglobin trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển O₂.
d)Đun bếp than trong phòng kín là an toàn nếu phòng đóng kín cửa.