Bài 6 Tính theo phương trình hóa học

Lớp 8KHTN45 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 6.1 trang 19 SBT KHTN 8) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P₂O₅ là
A14,2 g
B28,4 g
C11,0 g
D22,0 g

Câu 2

(Bài 6.2 trang 19 SBT KHTN 8) Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl₃ và khí H₂. Thể tích khí H₂ ở 25 °C, 1 bar là
A8,9244 L
B17,8488 L
C5,9496 L
D8,0640 L

Câu 3

(Bài 6.3 trang 19 SBT KHTN 8) Cho 2,9748 L khí CO₂ (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được muối BaCO₃ và H₂O. Khối lượng muối BaCO₃ kết tủa là
A23,64 g
B13,28 g
C12,00 g
D26,16 g

Câu 4

(Bài 6.4 trang 19 SBT KHTN 8) Cho miếng đồng (Cu) dư vào dung dịch AgNO₃, thu được muối Cu(NO₃)₂ và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
A21,6 g
B8,8 g
C10,8 g
D15,2 g

Câu 5

(Bài 6.5 trang 19 SBT KHTN 8) Cho m g CaCO₃ vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl₂ và 1,9832 L khí CO₂ (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
A8
B10
C12
D16

Câu 6

(Bài 6.6 trang 19 SBT KHTN 8) Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO₂. Số mol oxygen đã phản ứng là
A0,4
B0,2
C0,6
D0,8

Câu 7

(Bài 6.7 trang 19 SBT KHTN 8) Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt FeClₓ, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)ₓ. Công thức của muối sắt là
AFeCl₃
BFeCl₂
CFeCl
DFe₂Cl₃

Câu 8

(Bài 6.8a trang 19 SBT KHTN 8) Cho 100 mL dung dịch AgNO₃ vào 50 g dung dịch 1,9% muối chloride của một kim loại M hoá trị II, phản ứng vừa đủ thu được 2,87 g kết tủa AgCl. Kim loại M là
AMg
BCa
CZn
DFe

Câu 9

(Bài 6.8b trang 19 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, nồng độ mol của dung dịch AgNO₃ là
A0,2 M
B0,1 M
C0,5 M
D0,02 M

Câu 10

(Bài 6.9a trang 20 SBT KHTN 8) Nhiệt phân KNO₃ theo sơ đồ KNO₃ → KNO₂ + O₂. Phương trình hoá học cân bằng đúng là
A2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂
BKNO₃ → KNO₂ + O₂
C2KNO₃ → KNO₂ + 2O₂
D2KNO₃ → 2KNO₂ + 2O₂

Câu 11

(Bài 6.9b trang 20 SBT KHTN 8) Nếu có 0,2 mol KNO₃ bị nhiệt phân thì số mol KNO₂ thu được là
A0,2 mol
B0,1 mol
C0,3 mol
D0,4 mol

Câu 12

(Bài 6.9b trang 20 SBT KHTN 8) Nếu có 0,2 mol KNO₃ bị nhiệt phân thì số mol O₂ thu được là
A0,1 mol
B0,2 mol
C0,05 mol
D0,4 mol

Câu 13

(Bài 6.9c trang 20 SBT KHTN 8) Để thu được 2,479 L khí oxygen (ở 25 °C, 1 bar) cần nhiệt phân hoàn toàn khối lượng KNO₃ là
A20,2 g
B10,1 g
C24,79 g
D40,4 g

Câu 14

(Bài 6.10a trang 20 SBT KHTN 8) Cho luồng khí hydrogen dư đi qua ống sứ đựng bột copper(II) oxide nung nóng, thu được đồng kim loại và hơi nước. Phương trình hoá học đúng là
AH₂ + CuO → Cu + H₂O
B2H₂ + CuO → Cu + 2H₂O
CH₂ + CuO → CuO + H₂
DH₂ + 2CuO → 2Cu + H₂O

Câu 15

(Bài 6.10b trang 20 SBT KHTN 8) Nếu thu được 12,8 g kim loại đồng thì khối lượng copper(II) oxide đã tham gia phản ứng là
A16 g
B8 g
C12,8 g
D3,6 g

Câu 16

(Bài 6.10b trang 20 SBT KHTN 8) Nếu thu được 12,8 g kim loại đồng thì thể tích khí hydrogen (ở 25 °C, 1 bar) đã tham gia phản ứng là
A4,958 L
B2,479 L
C8,9244 L
D1,9832 L

Câu 17

(Bài 6.10b trang 20 SBT KHTN 8) Nếu thu được 12,8 g kim loại đồng thì khối lượng hơi nước ngưng tụ tạo thành là
A3,6 g
B1,8 g
C6,4 g
D18 g

Câu 18

(Bài 6.11 trang 20 SBT KHTN 8) Nhiệt phân 19,6 g KClO₃ thu được 0,18 mol O₂. Biết phản ứng nhiệt phân KClO₃ xảy ra theo sơ đồ KClO₃ → KCl + O₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
A75%
B25%
C50%
D60%

Câu 19

(Bài 6.12 trang 20 SBT KHTN 8) Nhiệt phân 10 g CaCO₃ thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO₃ dư, trong đó khối lượng CaO là 4,48 g. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
A80%
B60%
C64,8%
D75%

Câu 20

(Bài 6.13 trang 21 SBT KHTN 8) Đun nóng 50 g dung dịch H₂O₂ nồng độ 34%. Biết phản ứng phân huỷ H₂O₂ xảy ra theo sơ đồ 2H₂O₂ → 2H₂O + O₂, hiệu suất phản ứng là 80%. Thể tích khí O₂ thu được (ở 25 °C, 1 bar) là
A4,958 L
B2,479 L
C9,916 L
D17 L

Câu 21

(Bài 6.14 trang 21 SBT KHTN 8) Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh và 32 g sắt, thu được 44 g FeS. Biết phản ứng xảy ra theo sơ đồ Fe + S → FeS. Hiệu suất phản ứng hoá hợp là
A87,5%
B60%
C75%
D80%

Câu 22

(Bài 6.15 trang 21 SBT KHTN 8) Nung nóng hỗn hợp gồm 10 g hydrogen và 100 g bromine. Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm HBr, H₂ và Br₂, trong đó khối lượng H₂ còn lại là 9 g. Hiệu suất phản ứng hoá hợp là
A80%
B10%
C20%
D90%

Câu 23

(Bài 6.16 trang 21 SBT KHTN 8) Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5 mol SO₂ và 0,4 mol O₂, sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm SO₃, SO₂ và O₂. Biết hiệu suất phản ứng hoá hợp là 40%. Số mol SO₃ tạo thành là
A0,20 mol
B0,10 mol
C0,16 mol
D0,32 mol

Câu 24

(Bài 6.17a trang 21 SBT KHTN 8) Phóng tia lửa điện vào 1 mol khí oxygen, phản ứng xảy ra theo sơ đồ 3O₂ → 2O₃. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí gồm O₂ và O₃, trong đó số mol O₃ là 0,08 mol. Số mol oxygen trong hỗn hợp sau phản ứng là
A0,88 mol
B0,92 mol
C0,12 mol
D0,80 mol

Câu 25

(Bài 6.17b trang 21 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, hiệu suất phản ứng ozone hoá là
A12%
B8%
C16%
D20%

Câu 26

(Bài 6.18a trang 22 SBT KHTN 8) Hỗn hợp khí X gồm 1 mol C₂H₄ và 2 mol H₂. Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác, phản ứng xảy ra theo sơ đồ C₂H₄ + H₂ → C₂H₆. Sau phản ứng, thu được 2,4 mol hỗn hợp khí Y gồm C₂H₄, H₂ và C₂H₆. Số mol C₂H₄ còn lại trong hỗn hợp Y là
A0,4 mol
B0,6 mol
C1,4 mol
D2,4 mol

Câu 27

(Bài 6.18a trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, số mol H₂ còn lại trong hỗn hợp Y là
A1,4 mol
B0,4 mol
C0,6 mol
D2,0 mol

Câu 28

(Bài 6.18a trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, số mol C₂H₆ trong hỗn hợp Y là
A0,6 mol
B1,4 mol
C0,4 mol
D2,4 mol

Câu 29

(Bài 6.18b trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, hiệu suất phản ứng cộng hydrogen là
A60%
B40%
C50%
D75%

Câu 30

(Bài 6.19a trang 22 SBT KHTN 8) Nhiệt phân Mg(NO₃)₂ theo sơ đồ Mg(NO₃)₂ → MgO + NO₂ + O₂. Phương trình hoá học cân bằng đúng là
A2Mg(NO₃)₂ → 2MgO + 4NO₂ + O₂
BMg(NO₃)₂ → MgO + 2NO₂ + O₂
C2Mg(NO₃)₂ → MgO + 2NO₂ + O₂
DMg(NO₃)₂ → 2MgO + 4NO₂ + O₂

Câu 31

(Bài 6.19b trang 22 SBT KHTN 8) Nhiệt phân 11,84 g Mg(NO₃)₂ thu được 0,7437 L khí O₂ (ở 25 °C, 1 bar). Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
A75%
B50%
C60%
D80%

Câu 32

(Bài 6.19c trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, số mol MgO tạo thành là
A0,06 mol
B0,08 mol
C0,12 mol
D0,02 mol

Câu 33

(Bài 6.19c trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, số mol NO₂ tạo thành là
A0,12 mol
B0,06 mol
C0,16 mol
D0,02 mol

Câu 34

(Bài 6.19d trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, khối lượng hỗn hợp rắn gồm MgO và Mg(NO₃)₂ dư là
A5,36 g
B2,40 g
C11,84 g
D8,88 g

Câu 35

(Bài 6.20a trang 22 SBT KHTN 8) Hỗn hợp khí X gồm 1 mol nitrogen và 2 mol hydrogen. Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác, phản ứng xảy ra theo sơ đồ N₂ + H₂ → NH₃. Phương trình hoá học cân bằng đúng là
AN₂ + 3H₂ → 2NH₃
BN₂ + H₂ → NH₃
C2N₂ + 3H₂ → 2NH₃
DN₂ + 2H₂ → 2NH₃

Câu 36

(Bài 6.20b trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, nếu thu được 0,6 mol NH₃ thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là
A45%
B30%
C60%
D90%

Câu 37

(Bài 6.20c trang 22 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, tổng số mol các chất khí trong hỗn hợp Y là
A2,4 mol
B1,8 mol
C3,0 mol
D0,6 mol

Câu 38

(Bài 6.21a trang 22 SBT KHTN 8) Trong quy trình sản xuất sulfuric acid theo công nghệ tiếp xúc, phản ứng ở giai đoạn đầu là
AS + O₂ → SO₂
B2SO₂ + O₂ → 2SO₃
CSO₃ + H₂O → H₂SO₄
DH₂SO₄ → SO₃ + H₂O

Câu 39

(Bài 6.21a trang 22 SBT KHTN 8) Trong quy trình sản xuất sulfuric acid theo công nghệ tiếp xúc, phản ứng ở giai đoạn oxi hoá sulfur dioxide là
A2SO₂ + O₂ → 2SO₃
BS + O₂ → SO₂
CSO₃ + H₂O → H₂SO₄
DH₂SO₄ → SO₂ + H₂O

Câu 40

(Bài 6.21a trang 22 SBT KHTN 8) Trong quy trình sản xuất sulfuric acid theo công nghệ tiếp xúc, phản ứng tạo sulfuric acid là
ASO₃ + H₂O → H₂SO₄
BS + O₂ → SO₂
C2SO₂ + O₂ → 2SO₃
DH₂SO₄ → SO₃ + H₂O

Câu 41

(Bài 6.21b trang 22 SBT KHTN 8) Theo sơ đồ sản xuất trên, từ 32 tấn lưu huỳnh có thể điều chế tối đa khối lượng H₂SO₄ là
A98 tấn
B64 tấn
C32 tấn
D196 tấn

Câu 42

(Bài 6.21c trang 22 SBT KHTN 8) Trong giai đoạn đầu tiên, nếu khối lượng lưu huỳnh bị đốt là 64 kg thì thể tích khí oxygen (ở 25 °C, 1 bar) phản ứng và khối lượng sulfur dioxide tạo thành là
A49,58 m³ và 128 kg
B49,58 L và 128 kg
C49,58 m³ và 160 kg
D49,58 L và 160 kg

Câu 43

(Bài 6.21d trang 22 SBT KHTN 8) Để pha với 100 g dung dịch H₂SO₄ 98% thu được dung dịch H₂SO₄ 10%, khối lượng nước cần dùng là
A880 g
B98 g
C900 g
D780 g

Câu 44

(Bài 6.21d trang 22 SBT KHTN 8) Khi pha loãng dung dịch H₂SO₄ đặc, cách thực hành đúng là
ARót từ từ dung dịch H₂SO₄ 98% vào nước và khuấy đều
BRót từ từ nước vào acid đặc
CĐổ đồng thời nước và acid vào cốc
DChỉ cần trộn nhanh, không cần chú ý thứ tự

Câu 45

(Bài 6.21e trang 22 SBT KHTN 8) Để thu được 48 kg sulfur dioxide thì cần phải đốt khối lượng lưu huỳnh là bao nhiêu, biết hiệu suất phản ứng là 96%?
A25,00 kg
B24,00 kg
C50,00 kg
D23,04 kg