Bài 10 Oxide

Lớp 8KHTN16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 10.1 trang 31 SBT KHTN 8) Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố khác. Chất X thuộc loại chất nào sau đây?
AOxide
BMuối
CAcid
DBase

Câu 2

(Bài 10.2 trang 31 SBT KHTN 8) Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức hoá học nào sau đây?
ACO₂
BCO
CC₂O
DH₂CO₃

Câu 3

(Bài 10.3 trang 31 SBT KHTN 8) Chất nào sau đây là một oxide base?
ACaO
BCO₂
CSO₃
DBa(OH)₂

Câu 4

(Bài 10.4 trang 31 SBT KHTN 8) Oxide nào sau đây có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH?
ASO₂
BNa₂O
CCaO
DFe₂O₃

Câu 5

(Bài 10.5 trang 31 SBT KHTN 8) Chất nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
AAl₂O₃
BFe₂O₃
CCaO
DSO₃

Câu 6

(Bài 10.6 trang 31 SBT KHTN 8) Oxide nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
AFe₂O₃
BNaCl
CCO₂
DHNO₃

Câu 7

(Bài 10.7 trang 31 SBT KHTN 8) Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca(OH)₂ + ? → CaCO₃ + H₂O. Biết ở vị trí dấu hỏi (?) là một oxide, đó là chất nào sau đây?
ACO₂
BH₂CO₃
CSO₂
DCO

Câu 8

(Bài 10.8 trang 31 SBT KHTN 8) Một nguyên tố R có hoá trị II. Trong thành phần oxide của R, oxygen chiếm $40\%$ về khối lượng. Công thức của oxide đó là
AMgO
BCuO
CSO₂
DAl₂O₃

Câu 9

(Bài 10.9 trang 31 SBT KHTN 8) Đốt cháy $1,8$ g kim loại M thu được $3,4$ g một oxide. Công thức của oxide đó là
AAl₂O₃
BFe₂O₃
CCaO
DNa₂O

Câu 10

(Bài 10.10 trang 31 SBT KHTN 8) Cho $0,1$ mol một oxide tác dụng vừa đủ với $0,6$ mol HCl. Công thức của oxide đó là
AFe₂O₃
BCaO
CSO₃
DK₂O

Câu 11

(Bài 10.11 trang 32 SBT KHTN 8) Trong dãy chất: NaOH, CaO, SO₂, NaCl, Na₂O, CO₂, SO₃, Al₂O₃, HCl, P₂O₅, nhóm chỉ gồm các oxide acid là
ASO₂, CO₂, SO₃, P₂O₅
BCaO, Na₂O, Al₂O₃
CNaOH, NaCl, HCl
DCaO, SO₂, Na₂O

Câu 12

(Bài 10.12 trang 32 SBT KHTN 8) Tên gọi của oxide base có công thức BaO là
ABarium oxide
BBarium hydroxide
CBarium chloride
DBarium sulfate

Câu 13

(Bài 10.13 trang 32 SBT KHTN 8) Hoàn thành phương trình hoá học sau: Al₂O₃ + 6HCl → 2AlCl₃ + ?. Sản phẩm còn thiếu là
A3H₂O
B3H₂
C2H₂O
D3O₂

Câu 14

(Bài 10.14 trang 32 SBT KHTN 8) Cho $8$ g một oxide tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng dư thu được $20$ g một muối sulfate. Công thức hoá học của oxide là
AFe₂O₃
BMgO
CCuO
DAl₂O₃

Câu 15

(Bài 10.15 trang 32 SBT KHTN 8) Dựa vào kiến thức về tốc độ phản ứng, việc tăng nồng độ khí CO₂ trong nhà kính giúp cây trưởng thành nhanh hơn vì
ALàm tăng tốc độ của quá trình quang hợp
BLàm giảm tốc độ thoát hơi nước của cây
CCung cấp nhiệt độ cao hơn cho cây
DỨc chế sự phát triển của sâu bệnh

Phần 2

Câu 1

(Bài 10.15e trang 32 SBT KHTN 8) Nếu có $60$ g CO₂ tham gia quá trình quang hợp ($6CO₂ + 6H₂O \rightarrow C₆H₁₂O₆ + 6O₂$) thì khối lượng glucose (C₆H₁₂O₆) thu được xấp xỉ là