Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
Lớp 8KHTN49 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 5.1 trang 15 SBT KHTN 8) Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A3,2 g
B1,6 g
C6,4 g
D24,8 g
Câu 2
(Bài 5.2 trang 15 SBT KHTN 8) Muối copper sulfate ngậm nước khi đun nóng sẽ bị tách nước. Nếu đun 25 g muối ngậm nước, thu được 16 g muối khan thì số mol nước tách ra là
A0,5 mol
B0,25 mol
C1 mol
D9 mol
Câu 3
(Bài 5.3* trang 15 SBT KHTN 8) Hấp thụ hoàn toàn một lượng khí carbon dioxide (CO₂) vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)₂) dư, tạo ra 10 g kết tủa calcium carbonate (CaCO₃). Phản ứng xảy ra như sau:
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + H₂O
Khối lượng dung dịch nước vôi trong
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + H₂O
Khối lượng dung dịch nước vôi trong
Agiảm 5,6 g
Btăng 10 g
Cgiảm 10 g
Dtăng 4,4 g
Câu 4
(Bài 5.4* trang 15 SBT KHTN 8) Nhúng một thanh Zn vào dung dịch CuSO₄, Zn phản ứng tạo muối ZnSO₄ và kim loại Cu bám vào thanh Zn. Phản ứng xảy ra như sau:
Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu
Vậy, nếu 13 g Zn phản ứng thì khối lượng thanh kim loại
Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu
Vậy, nếu 13 g Zn phản ứng thì khối lượng thanh kim loại
Agiảm 0,2 g
Btăng 12,8 g
Ctăng 0,2 g
Dgiảm 13 g
Câu 5
(Bài 5.5* trang 15 SBT KHTN 8) Nung một lượng đá vôi (CaCO₃) có khối lượng 12 g, thu được hỗn hợp rắn có khối lượng 8,4 g. Khối lượng của khí CO₂ thoát ra là
A3,6 g
B2,8 g
C1,2 g
D2,4 g
Câu 6
(Bài 5.6a trang 16 SBT KHTN 8) Phương trình hoá học của phản ứng giữa Mg và dung dịch HCl tạo ra MgCl₂ và khí H₂ là
AMg + 2HCl → MgCl₂ + H₂
BMg + HCl → MgCl₂ + H₂
C2Mg + HCl → MgCl₂ + H₂
DMg + 2HCl → MgCl + H₂
Câu 7
(Bài 5.6a trang 16 SBT KHTN 8) Công thức theo khối lượng đúng của phản ứng trên là
AmMg + mHCl = mMgCl₂ + mH₂
BmMg = mHCl + mMgCl₂ + mH₂
CmMg + mHCl + mMgCl₂ = mH₂
DmMgCl₂ = mMg + mH₂
Câu 8
(Bài 5.6b trang 16 SBT KHTN 8) Cho biết khối lượng của Mg và HCl đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3 g; khối lượng của MgCl₂ là 9,5 g. Khối lượng của khí H₂ bay lên là
A0,2 g
B0,3 g
C4,4 g
D9,7 g
Câu 9
(Bài 5.7a trang 16 SBT KHTN 8) Trên một chiếc cân đĩa, đĩa bên trái đặt một cốc nước, đĩa bên phải để một cốc dung dịch HCl, hai đĩa đang thăng bằng. Cho vào mỗi cốc một viên đá vôi có khối lượng bằng nhau. Cốc nào có phản ứng hoá học xảy ra?
ACốc bên phải
BCốc bên trái
CCả hai cốc
DKhông cốc nào
Câu 10
(Bài 5.7b trang 16 SBT KHTN 8) Sau khi cho đá vôi vào hai cốc ở câu trên, dự đoán đúng về vị trí của hai đĩa cân là
ACân nghiêng về bên trái
BCân nghiêng về bên phải
CHai đĩa vẫn thăng bằng
DCân dao động không xác định
Câu 11
(Bài 5.8a trang 16 SBT KHTN 8) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi vì
Acó khí CO₂ thoát ra khỏi cục đá vôi
Bđá vôi tan vào không khí
Coxygen trong không khí bám vào đá vôi
Dđá vôi nóng lên nên nhẹ đi
Câu 12
(Bài 5.8a trang 16 SBT KHTN 8) Phương trình chữ đúng của phản ứng xảy ra khi nung đá vôi là
ACalcium carbonate → Calcium oxide + Carbon dioxide
BCalcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
CCalcium carbonate + Oxygen → Calcium oxide
DCalcium oxide → Calcium carbonate + Oxygen
Câu 13
(Bài 5.8b trang 16 SBT KHTN 8) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên vì
Ađồng đã phản ứng với oxygen trong không khí
Bđồng nóng chảy nên nặng hơn
Cđồng hút nước từ không khí
Dđồng nở ra nên khối lượng tăng
Câu 14
(Bài 5.8b trang 16 SBT KHTN 8) Phương trình chữ đúng của phản ứng xảy ra khi nung nóng miếng đồng trong không khí là
AĐồng + Oxygen → Copper oxide
BCopper oxide → Đồng + Oxygen
CĐồng + Carbon dioxide → Copper oxide
DĐồng + Oxygen → Carbon dioxide
Câu 15
(Bài 5.9 trang 16 SBT KHTN 8) Nung nóng hỗn hợp gồm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g chất iron(II) sulfur màu xám. Biết rằng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Khối lượng lưu huỳnh dư là
A1 g
B4 g
C2 g
D5 g
Câu 16
(Bài 5.10a trang 16 SBT KHTN 8) Biết rằng calcium oxide (CaO) hoá hợp với nước tạo ra calcium hydroxide (Ca(OH)₂). Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H₂O. Cho 7 g CaO vào nước, khối lượng Ca(OH)₂ tạo thành là
A9,25 g
B7 g
C18 g
D74 g
Câu 17
(Bài 5.10b trang 16 SBT KHTN 8) Cho 7 g CaO vào 1000 g nước, thu được dung dịch Ca(OH)₂. Khối lượng của dung dịch thu được là
A1007 g
B1009,25 g
C992,75 g
D1018 g
Câu 18
(Bài 5.11 trang 16 SBT KHTN 8) Trong một phản ứng hoá học,
Asố nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn
Bsố nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn
Csố phân tử của mỗi chất không đổi
Dsố chất không đổi
Câu 19
(Bài 5.12 trang 17 SBT KHTN 8) Cho sơ đồ phản ứng:
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?
CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng trên?
AH₂O
BCaO
CCO
DCH₄
Câu 20
(Bài 5.13 trang 17 SBT KHTN 8) Cho sơ đồ phản ứng:
?CO + Fe₂O₃ → 2Fe + ?CO₂
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học trên?
?CO + Fe₂O₃ → 2Fe + ?CO₂
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học trên?
A3
B1
C2
D4
Câu 21
(Bài 5.14 trang 17 SBT KHTN 8) Cho sơ đồ phản ứng:
2HCl + CaCO₃ → CaCl₂ + H₂O + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học trên?
2HCl + CaCO₃ → CaCl₂ + H₂O + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học trên?
ACO₂
BCaO
CCa(OH)₂
DCO
Câu 22
(Bài 5.15 trang 17 SBT KHTN 8) Cho sơ đồ phản ứng:
Fe₃O₄ + ?HCl → 2FeCl₃ + FeCl₂ + 4H₂O
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học trên?
Fe₃O₄ + ?HCl → 2FeCl₃ + FeCl₂ + 4H₂O
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành phương trình hoá học trên?
A8
B6
C5
D4
Câu 23
(Bài 5.16a trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
Cr + O₂ → Cr₂O₃
Phương trình hoá học đúng là
Cr + O₂ → Cr₂O₃
Phương trình hoá học đúng là
A4Cr + 3O₂ → 2Cr₂O₃
B2Cr + O₂ → Cr₂O₃
CCr + O₂ → CrO₂
D4Cr + O₂ → 2Cr₂O₃
Câu 24
(Bài 5.16a trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 4Cr + 3O₂ → 2Cr₂O₃, tỉ lệ số nguyên tử Cr : số phân tử O₂ : số phân tử Cr₂O₃ là
A4 : 3 : 2
B2 : 3 : 4
C4 : 2 : 3
D3 : 4 : 2
Câu 25
(Bài 5.16b trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
Fe + Cl₂ → FeCl₃
Phương trình hoá học đúng là
Fe + Cl₂ → FeCl₃
Phương trình hoá học đúng là
A2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃
BFe + Cl₂ → FeCl₃
C2Fe + Cl₂ → 2FeCl₃
DFe + 3Cl₂ → FeCl₃
Câu 26
(Bài 5.16b trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃, tỉ lệ số nguyên tử Fe : số phân tử Cl₂ : số phân tử FeCl₃ là
A2 : 3 : 2
B3 : 2 : 2
C2 : 2 : 3
D1 : 3 : 2
Câu 27
(Bài 5.17a trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
KClO₃ → KCl + O₂
Phương trình hoá học đúng là
KClO₃ → KCl + O₂
Phương trình hoá học đúng là
A2KClO₃ → 2KCl + 3O₂
BKClO₃ → KCl + O₂
C2KClO₃ → 2KCl + O₂
DKClO₃ → KCl + 3O₂
Câu 28
(Bài 5.17a trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂, tỉ lệ số phân tử KClO₃ : số phân tử KCl : số phân tử O₂ là
A2 : 2 : 3
B2 : 3 : 2
C1 : 1 : 3
D3 : 2 : 2
Câu 29
(Bài 5.17b trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
NaNO₃ → NaNO₂ + O₂
Phương trình hoá học đúng là
NaNO₃ → NaNO₂ + O₂
Phương trình hoá học đúng là
A2NaNO₃ → 2NaNO₂ + O₂
BNaNO₃ → NaNO₂ + O₂
C2NaNO₃ → NaNO₂ + 2O₂
DNaNO₃ → 2NaNO₂ + O₂
Câu 30
(Bài 5.17b trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2NaNO₃ → 2NaNO₂ + O₂, tỉ lệ số phân tử NaNO₃ : số phân tử NaNO₂ : số phân tử O₂ là
A2 : 2 : 1
B2 : 1 : 2
C1 : 2 : 2
D1 : 1 : 1
Câu 31
(Bài 5.18a trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
Al + CuO → Al₂O₃ + Cu
Phương trình hoá học đúng là
Al + CuO → Al₂O₃ + Cu
Phương trình hoá học đúng là
A2Al + 3CuO → Al₂O₃ + 3Cu
BAl + CuO → Al₂O₃ + Cu
C3Al + 2CuO → Al₂O₃ + 2Cu
D2Al + CuO → Al₂O₃ + Cu
Câu 32
(Bài 5.18a trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
Al + Fe₃O₄ → Al₂O₃ + Fe
Phương trình hoá học đúng là
Al + Fe₃O₄ → Al₂O₃ + Fe
Phương trình hoá học đúng là
A8Al + 3Fe₃O₄ → 4Al₂O₃ + 9Fe
B2Al + Fe₃O₄ → Al₂O₃ + Fe
C4Al + 3Fe₃O₄ → 2Al₂O₃ + 9Fe
D8Al + Fe₃O₄ → 4Al₂O₃ + 3Fe
Câu 33
(Bài 5.18b trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2Al + 3CuO → Al₂O₃ + 3Cu, tỉ lệ số nguyên tử Al : số phân tử CuO : số phân tử Al₂O₃ : số nguyên tử Cu là
A2 : 3 : 1 : 3
B2 : 1 : 3 : 3
C3 : 2 : 1 : 3
D1 : 3 : 2 : 3
Câu 34
(Bài 5.18b trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 8Al + 3Fe₃O₄ → 4Al₂O₃ + 9Fe, tỉ lệ số nguyên tử Al : số phân tử Fe₃O₄ : số phân tử Al₂O₃ : số nguyên tử Fe là
A8 : 3 : 4 : 9
B8 : 4 : 3 : 9
C3 : 8 : 4 : 9
D8 : 3 : 9 : 4
Câu 35
(Bài 5.19a trang 17 SBT KHTN 8) Lập phương trình hoá học cho phản ứng:
BaCl₂ + AgNO₃ → AgCl + Ba(NO₃)₂
Phương trình hoá học đúng là
BaCl₂ + AgNO₃ → AgCl + Ba(NO₃)₂
Phương trình hoá học đúng là
ABaCl₂ + 2AgNO₃ → 2AgCl + Ba(NO₃)₂
B2BaCl₂ + AgNO₃ → AgCl + 2Ba(NO₃)₂
CBaCl₂ + AgNO₃ → AgCl + Ba(NO₃)₂
D2BaCl₂ + 2AgNO₃ → 2AgCl + 2Ba(NO₃)₂
Câu 36
(Bài 5.19b trang 17 SBT KHTN 8) Trong phản ứng BaCl₂ + 2AgNO₃ → 2AgCl + Ba(NO₃)₂, tỉ lệ số phân tử BaCl₂ : số phân tử AgNO₃ : số phân tử AgCl : số phân tử Ba(NO₃)₂ là
A1 : 2 : 2 : 1
B1 : 1 : 2 : 2
C2 : 1 : 2 : 1
D1 : 2 : 1 : 2
Câu 37
(Bài 5.20a trang 18 SBT KHTN 8) Biết rằng chất sodium hydroxide (NaOH) tác dụng với sulfuric acid (H₂SO₄) tạo ra sodium sulfate (Na₂SO₄) và nước. Phương trình hoá học đúng là
A2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O
BNaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + H₂O
C2NaOH + H₂SO₄ → NaSO₄ + H₂O
DNaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O
Câu 38
(Bài 5.20b trang 18 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O, tỉ lệ số phân tử NaOH : số phân tử H₂SO₄ là
A2 : 1
B1 : 2
C1 : 1
D2 : 2
Câu 39
(Bài 5.20b trang 18 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O, tỉ lệ số phân tử NaOH : số phân tử Na₂SO₄ là
A2 : 1
B1 : 2
C1 : 1
D2 : 2
Câu 40
(Bài 5.20b trang 18 SBT KHTN 8) Trong phản ứng 2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O, tỉ lệ số phân tử NaOH : số phân tử H₂O là
A1 : 1
B2 : 1
C1 : 2
D2 : 3
Phần 2
Câu 1
(Bài 5.21a trang 18 SBT KHTN 8) Phương trình hoá học của phản ứng giữa vôi sống và nước là
ACaO + H₂O → Ca(OH)₂
BCaO + H₂ → Ca(OH)₂
CCa + H₂O → Ca(OH)₂
DCaO + O₂ → Ca(OH)₂
Câu 2
(Bài 5.21a trang 18 SBT KHTN 8) Trong phản ứng CaO + H₂O → Ca(OH)₂, chất phản ứng là
ACaO và H₂O
BCa(OH)₂ và H₂O
CCaO và Ca(OH)₂
DChỉ có CaO
Câu 3
(Bài 5.21a trang 18 SBT KHTN 8) Trong phản ứng CaO + H₂O → Ca(OH)₂, sản phẩm là
ACa(OH)₂
BCaO
CH₂O
DO₂
Câu 4
(Bài 5.21b trang 18 SBT KHTN 8) Nhận xét đúng về mối liên hệ giữa khối lượng vôi sống, nước đã phản ứng và vôi tôi được tạo thành là
AKhối lượng vôi sống + khối lượng nước = khối lượng vôi tôi
BKhối lượng vôi tôi nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng
CKhối lượng vôi sống luôn bằng khối lượng vôi tôi
DKhối lượng nước luôn lớn hơn khối lượng vôi tôi
Câu 5
(Bài 5.21c trang 18 SBT KHTN 8) Nếu khối lượng vôi sống là 6,72 g, khối lượng nước phản ứng là 2,16 g thì khối lượng vôi tôi thu được là
A8,88 g
B4,56 g
C10,00 g
D4,44 g
Phần 3
Câu 1
(Bài 5.21d trang 18 SBT KHTN 8) Phát biểu 1: Khối lượng nước vôi trong bằng tổng khối lượng vôi sống và nước.
ASai
BĐúng
CKhông xác định được
DChỉ đúng khi đun nóng
Câu 2
(Bài 5.21d trang 18 SBT KHTN 8) Phát biểu 2: Nước vôi trong là dung dịch, vôi sống là chất tan.
ASai
BĐúng
CChỉ sai khi có sữa vôi
DChỉ đúng khi có nhiều nước
Câu 3
(Bài 5.21d trang 18 SBT KHTN 8) Phát biểu 3: Sữa vôi để lâu ngày sẽ có lớp bột màu trắng lắng xuống đáy.
AĐúng
BSai
CKhông xác định được
DChỉ đúng khi đun nóng
Câu 4
(Bài 5.21d trang 18 SBT KHTN 8) Phát biểu 4: Thổi khí carbon dioxide vào nước vôi trong sẽ xuất hiện vẩn đục.
AĐúng
BSai
CKhông xác định được
DChỉ đúng khi làm lạnh