Bài 4 Dung dịch và nồng độ
Lớp 8KHTN49 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 4.1 trang 11 SBT KHTN 8) Khối lượng H₂O₂ có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
A0,9 g
B3 g
C10 g
D0,1 g
Câu 2
(Bài 4.2 trang 11 SBT KHTN 8) Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là
A1,8 g
B0,045 g
C4,5 g
D0,125 g
Câu 3
(Bài 4.3a trang 11 SBT KHTN 8) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn
Abằng nhau
Bkhông bằng nhau
Cluôn gấp đôi nhau
Dluôn bằng 0
Câu 4
(Bài 4.3b trang 11 SBT KHTN 8) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì số mol đường và muối ăn
Akhông bằng nhau
Bbằng nhau
Cluôn gấp đôi nhau
Dluôn bằng 0
Câu 5
(Bài 4.3c trang 11 SBT KHTN 8) Hai dung dịch NaOH và H₂SO₄ có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì khối lượng chất tan
Akhông bằng nhau
Bbằng nhau
Cluôn gấp đôi nhau
Dđều bằng 0
Câu 6
(Bài 4.3d trang 11 SBT KHTN 8) Hai dung dịch NaOH và H₂SO₄ có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì số mol chất tan
Abằng nhau
Bkhông bằng nhau
Cluôn gấp đôi nhau
Dđều bằng 0
Câu 7
(Bài 4.4a trang 12 SBT KHTN 8) Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A20%
B25%
C26,47%
D36%
Câu 8
(Bài 4.4b trang 12 SBT KHTN 8) Ở 25 °C, dung dịch chứa 20 g NaCl trong 80 g nước có phải là dung dịch bão hoà không? Biết độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.
AKhông phải dung dịch bão hoà
BLà dung dịch bão hoà
CLà dung dịch quá bão hoà
DKhông xác định được
Câu 9
(Bài 4.5a trang 12 SBT KHTN 8) Ở 25 °C, độ tan của AgNO₃ trong nước là 222 g. Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO₃ bão hoà ở 25 °C là
A68,94%
B22,2%
C34,47%
D50%
Câu 10
(Bài 4.5b trang 12 SBT KHTN 8) Để pha được 50 g dung dịch AgNO₃ bão hoà ở 25 °C, khối lượng AgNO₃ cần lấy là
A34,47 g
B15,53 g
C22,2 g
D50 g
Câu 11
(Bài 4.5b trang 12 SBT KHTN 8) Để pha được 50 g dung dịch AgNO₃ bão hoà ở 25 °C, khối lượng nước cần lấy là
A15,53 g
B34,47 g
C22,2 g
D50 g
Câu 12
(Bài 4.6a trang 12 SBT KHTN 8) Trộn 100 g dung dịch đường glucose nồng độ 10% với 150 g dung dịch đường glucose nồng độ 15%. Khối lượng đường glucose có trong dung dịch A là
A10 g
B15 g
C22,5 g
D32,5 g
Câu 13
(Bài 4.6a trang 12 SBT KHTN 8) Trộn 100 g dung dịch đường glucose nồng độ 10% với 150 g dung dịch đường glucose nồng độ 15%. Khối lượng đường glucose có trong dung dịch B là
A22,5 g
B10 g
C15 g
D32,5 g
Câu 14
(Bài 4.6a trang 12 SBT KHTN 8) Trộn 100 g dung dịch đường glucose nồng độ 10% với 150 g dung dịch đường glucose nồng độ 15%. Khối lượng đường glucose có trong dung dịch C là
A32,5 g
B25 g
C13 g
D37,5 g
Câu 15
(Bài 4.6b trang 12 SBT KHTN 8) Nồng độ phần trăm của dung dịch C sau khi trộn là
A13%
B12%
C15%
D10%
Câu 16
(Bài 4.6b trang 12 SBT KHTN 8) Nhận xét nào sau đây đúng về nồng độ phần trăm của dung dịch C so với dung dịch A và B?
ANằm giữa nồng độ của hai dung dịch ban đầu
BLuôn lớn hơn cả hai dung dịch ban đầu
CLuôn nhỏ hơn cả hai dung dịch ban đầu
DLuôn bằng nồng độ dung dịch A
Câu 17
(Bài 4.7 trang 12 SBT KHTN 8) Rót từ từ 100 mL dung dịch H₂SO₄ nồng độ 0,15 M vào 200 mL nước cất. Coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích các chất lỏng ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
A0,05 M
B0,15 M
C0,45 M
D0,30 M
Câu 18
(Bài 4.8a trang 12 SBT KHTN 8) Từ 5 g dung dịch KCl, sau khi sấy khô còn lại 0,25 g chất rắn màu trắng. Nồng độ phần trăm của dung dịch KCl là
A5%
B0,25%
C20%
D25%
Câu 19
(Bài 4.8b trang 12 SBT KHTN 8) Số gam KCl có trong 100 g dung dịch ban đầu là
A5 g
B0,25 g
C25 g
D10 g
Câu 20
(Bài 4.9a trang 12 SBT KHTN 8) Hút ra 4 mL dung dịch KNO₃, sấy khô thu được 1,01 g KNO₃. Nồng độ mol của dung dịch KNO₃ là
A2,5 M
B0,25 M
C1,01 M
D4 M
Câu 21
(Bài 4.9b trang 12 SBT KHTN 8) Số gam KNO₃ có trong 150 mL dung dịch ban đầu là
A37,875 g
B15,15 g
C1,01 g
D25 g
Câu 22
(Bài 4.10a trang 13 SBT KHTN 8) Hoà tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch. Nồng độ phần trăm của NaOH là
A3,2%
B2,24%
C4%
D0,8%
Câu 23
(Bài 4.10a trang 13 SBT KHTN 8) Hoà tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch. Nồng độ phần trăm của KOH là
A2,24%
B3,2%
C4%
D0,4%
Câu 24
(Bài 4.10b trang 13 SBT KHTN 8) Nồng độ mol của NaOH trong dung dịch thu được là
A0,8 M
B0,4 M
C3,2 M
D2,24 M
Câu 25
(Bài 4.10b trang 13 SBT KHTN 8) Nồng độ mol của KOH trong dung dịch thu được là
A0,4 M
B0,8 M
C2,24 M
D3,2 M
Câu 26
(Bài 4.11a trang 13 SBT KHTN 8) Cần thêm bao nhiêu gam Na₂SO₄ rắn vào 50 mL dung dịch Na₂SO₄ 0,5 M để thu được dung dịch 1 M, giả sử thể tích dung dịch không đổi?
A3,55 g
B35,5 g
C1,42 g
D7,1 g
Câu 27
(Bài 4.11b trang 13 SBT KHTN 8) Cần thêm bao nhiêu gam KOH rắn vào 75 g dung dịch KOH 10% để thu được dung dịch có nồng độ 32,5%?
A25 g
B7,5 g
C32,5 g
D17,5 g
Câu 28
(Bài 4.12a trang 13 SBT KHTN 8) Ở nhiệt độ phòng, độ tan của KCl trong nước là 40,1 g. Dung dịch KCl nóng có chứa 75 g KCl trong 150 g nước được làm nguội về nhiệt độ phòng. Khối lượng KCl còn lại trong dung dịch ở nhiệt độ phòng là
A60,15 g
B75 g
C40,1 g
D14,85 g
Câu 29
(Bài 4.12b trang 13 SBT KHTN 8) Trong bài toán trên, khối lượng KCl rắn tách ra là
A14,85 g
B60,15 g
C40,1 g
D75 g
Câu 30
(Bài 4.13 trang 13 SBT KHTN 8) Trong phòng thí nghiệm có dung dịch NaCl bão hoà ở 30 °C. Ngâm cốc đựng dung dịch này vào nước đá để làm lạnh. Hiện tượng xảy ra là
ACó NaCl rắn tách ra khỏi dung dịch
BNaCl tan hết thêm vào nước
CDung dịch chuyển thành màu xanh
DKhông có hiện tượng gì
Câu 31
(Bài 4.14 trang 13 SBT KHTN 8) Trong thí nghiệm xác định nồng độ phần trăm của dung dịch Na₂CO₃ bằng cách sấy khô dung dịch trên đĩa thuỷ tinh, khối lượng chất tan được tính bằng
A
B
C
D
Câu 32
(Bài 4.14 trang 13 SBT KHTN 8) Trong thí nghiệm xác định nồng độ phần trăm của dung dịch Na₂CO₃ bằng cách sấy khô dung dịch trên đĩa thuỷ tinh, khối lượng dung dịch được tính bằng
A
B
C
D
Câu 33
(Bài 4.14 trang 13 SBT KHTN 8) Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch Na₂CO₃ trong thí nghiệm trên là
A
B
C
D
Câu 34
(Bài 4.14 trang 13 SBT KHTN 8) Cách làm ở bài 4.14 không áp dụng được cho dung dịch nào sau đây?
ADung dịch HCl
BDung dịch NaCl
CDung dịch KCl
DDung dịch Na₂CO₃
Câu 35
(Bài 4.15 trang 13 SBT KHTN 8) Dung dịch H₂SO₄ 10% có nồng độ mol được tính theo công thức nào sau đây nếu lấy V mL dung dịch có khối lượng m g?
A
B
C
D
Câu 36
(Bài 4.16 trang 13 SBT KHTN 8) Để pha 100 mL dung dịch HCl 0,25 M từ dung dịch HCl 5 M có sẵn, thể tích dung dịch HCl 5 M cần lấy là
A5 mL
B10 mL
C2,5 mL
D25 mL
Câu 37
(Bài 4.16 trang 13 SBT KHTN 8) Khi pha loãng 5 mL dung dịch HCl 5 M để được 100 mL dung dịch HCl 0,25 M, thao tác đúng là
ACho từ từ nước cất vào dung dịch HCl đã lấy đến khi đủ 100 mL
BCô cạn dung dịch HCl đến khi đủ 100 mL
CThêm HCl đặc vào nước đến khi đủ 5 mL
DĐun nóng dung dịch để tăng nồng độ
Câu 38
(Bài 4.17 trang 14 SBT KHTN 8) Để pha 50 g dung dịch NaCl 0,9% từ dung dịch NaCl 15%, khối lượng NaCl có trong dung dịch cần pha là
A0,45 g
B4,5 g
C3 g
D47 g
Câu 39
(Bài 4.17 trang 14 SBT KHTN 8) Để pha 50 g dung dịch NaCl 0,9% từ dung dịch NaCl 15%, khối lượng dung dịch NaCl 15% cần lấy là
A3 g
B0,45 g
C15 g
D47 g
Câu 40
(Bài 4.17 trang 14 SBT KHTN 8) Để pha 50 g dung dịch NaCl 0,9% từ dung dịch NaCl 15%, khối lượng nước cần thêm là
A47 g
B3 g
C0,45 g
D50 g
Câu 41
(Bài 4.18a trang 14 SBT KHTN 8) Trong thí nghiệm xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, khối lượng dung dịch bão hoà đã lấy là 9,8 g và khối lượng KCl còn lại sau sấy là 2,8 g. Độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng là
A40 g/100 g nước
B28 g/100 g nước
C70 g/100 g nước
D9,8 g/100 g nước
Câu 42
(Bài 4.18b trang 14 SBT KHTN 8) Nếu ở bước 1 của thí nghiệm trên lấy nhiều hơn 40 g KCl thì
Avẫn được, miễn là đảm bảo tạo được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng
Bkhông được vì KCl sẽ bay hơi hết
Ckhông được vì nước sẽ đông lại
Dluôn làm sai kết quả vì không còn dung dịch
Câu 43
(Bài 4.19 trang 14 SBT KHTN 8) Để pha 500 mL dung dịch H₂SO₄ 1 M từ dung dịch H₂SO₄ 98% có khối lượng riêng 1,84 g/mL, thể tích dung dịch H₂SO₄ 98% cần lấy gần đúng là
A27,2 mL
B49 mL
C50 mL
D18,4 mL
Câu 44
(Bài 4.19 trang 14 SBT KHTN 8) Khi pha loãng dung dịch H₂SO₄ đặc, thao tác nào sau đây đúng?
ARót từ từ dung dịch H₂SO₄ đặc vào nước
BRót từ từ nước vào H₂SO₄ đặc
CĐổ đồng thời nước và acid vào cốc
DChỉ cần trộn nhanh, không cần chú ý thứ tự
Câu 45
(Bài 4.20a trang 14 SBT KHTN 8) Trộn
g dung dịch chất X có nồng độ
với
g dung dịch chất X có nồng độ
. Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau trộn là
A
B
C
D
Câu 46
(Bài 4.20b trang 14 SBT KHTN 8) Trộn
mL dung dịch chất Y có nồng độ
với
mL dung dịch chất Y có nồng độ
. Coi thể tích dung dịch sau trộn bằng tổng thể tích hai dung dịch ban đầu. Công thức tính nồng độ mol của dung dịch sau trộn là
A
B
C
D
Câu 47
(Bài 4.21a trang 14 SBT KHTN 8)

Cho bảng số liệu về độ tan của KCl theo nhiệt độ. Khi vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ giữa độ tan và nhiệt độ thì

Cho bảng số liệu về độ tan của KCl theo nhiệt độ. Khi vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ giữa độ tan và nhiệt độ thì
Atrục tung là độ tan, trục hoành là nhiệt độ
Btrục tung là nhiệt độ, trục hoành là độ tan
Ccả hai trục đều là nhiệt độ
Dcả hai trục đều là độ tan
Câu 48
(Bài 4.21b trang 14 SBT KHTN 8) Nhận xét đúng về sự thay đổi độ tan của KCl theo nhiệt độ là
ANhiệt độ tăng thì độ tan tăng
BNhiệt độ tăng thì độ tan giảm
CĐộ tan không thay đổi theo nhiệt độ
DLúc tăng lúc giảm không theo quy luật
Câu 49
(Bài 4.21c trang 14 SBT KHTN 8) Ước tính độ tan của KCl tại 25 °C là
Akhoảng 38,7 g/100 g nước
Bkhoảng 25 g/100 g nước
Ckhoảng 45,8 g/100 g nước
Dkhoảng 31,2 g/100 g nước