Bài 46 Cân bằng tự nhiên

Lớp 8KHTN26 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 46.1 trang 109 SBT KHTN 8) Cân bằng tự nhiên là:
Atrạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống
Btrạng thái cân bằng tự nhiên ở cấp độ tổ chức sống trên cơ thể, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống
Ctrạng thái ổn định tự nhiên của quần thể, hướng tới sự ổn định số lượng cá thể của quần thể
Dtrạng thái ổn định tự nhiên, gồm trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã và cân bằng tự nhiên giữa sinh vật và môi trường

Câu 2

(Bài 46.2a trang 109 SBT KHTN 8)

Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng kích thước quần thể?
Amức sinh sản tăng, mức nhập cư tăng
Bmức tử vong tăng, mức xuất cư tăng
Cmức sinh sản giảm, mức tử vong tăng
Dmức xuất cư tăng, mức nhập cư giảm

Câu 3

(Bài 46.2a trang 109 SBT KHTN 8)

Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể?
Amức tử vong tăng, mức xuất cư tăng
Bmức sinh sản tăng, mức nhập cư tăng
Cmức tử vong giảm, mức sinh sản tăng
Dmức nhập cư tăng, mức sinh sản tăng

Câu 4

(Bài 46.2b trang 109 SBT KHTN 8)

Sau khi được điều chỉnh, kích thước quần thể thường:
Atương đương với ban đầu và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Bluôn lớn hơn rất nhiều so với ban đầu
Cluôn nhỏ hơn rất nhiều so với ban đầu
Dtăng mãi không giới hạn

Câu 5

(Bài 46.2c trang 109 SBT KHTN 8)

Trong Hình 46.1 và Hình 46.2, kí hiệu ① ứng với trường hợp nào?
AB
BA
Ccả A và B
Dkhông thuộc trường hợp nào

Câu 6

(Bài 46.2c trang 109 SBT KHTN 8)

Trong Hình 46.1 và Hình 46.2, kí hiệu ② ứng với trường hợp nào?
AA
BB
Ccả A và B
Dkhông thuộc trường hợp nào

Câu 7

(Bài 46.3 trang 110 SBT KHTN 8)

Trong Hình 46.3A, châu chấu và trâu đều sử dụng thực vật làm thức ăn. Khi số lượng cá thể trong quần thể trâu tăng quá cao thì:
Anguồn thức ăn giảm sút dẫn đến số lượng cá thể trong quần thể châu chấu giảm
Bsố lượng cá thể trong quần thể châu chấu tăng nhanh
Csố lượng thực vật tăng mạnh
Dquần thể trâu bị tuyệt diệt ngay

Câu 8

(Bài 46.3 trang 110 SBT KHTN 8)

Trong Hình 46.3B, khi số lượng cá thể trong quần thể chuột tăng lên thì:
Asố lượng cá thể trong quần thể mèo cũng tăng lên do nguồn thức ăn dồi dào hơn
Bsố lượng cá thể trong quần thể mèo giảm ngay
Csố lượng cá thể trong quần thể chuột không đổi
Dnguồn sống của mèo giảm xuống ngay lập tức

Câu 9

(Bài 46.3 trang 110 SBT KHTN 8)

Trong Hình 46.3C, khi số lượng cá thể trong quần thể thỏ tăng quá cao thì:
Asố lượng cá thể trong quần thể thực vật dần giảm xuống
Bsố lượng cá thể trong quần thể thực vật tăng mạnh
Cquần thể thỏ không bị ảnh hưởng
Dquần thể thực vật biến mất hoàn toàn ngay lập tức

Câu 10

(Bài 46.3 trang 110 SBT KHTN 8) Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quần thể trong quần xã dẫn đến hiện tượng:
Akhống chế sinh học
Bđột biến gen
Csinh sản vô tính
Dthoái hoá giống

Câu 11

(Bài 46.4 trang 111 SBT KHTN 8)

Trong mối quan hệ giữa quần thể rắn và quần thể ếch, khi số lượng cá thể trong quần thể ếch tăng lên thì:
Asố lượng cá thể trong quần thể rắn cũng tăng lên do có nhiều thức ăn hơn
Bsố lượng cá thể trong quần thể rắn giảm ngay
Csố lượng cá thể trong quần thể ếch không thay đổi
Dquần thể rắn chuyển sang ăn thực vật

Câu 12

(Bài 46.4 trang 111 SBT KHTN 8)

Khi số lượng cá thể trong quần thể rắn tăng quá cao thì:
Asố lượng cá thể trong quần thể ếch dần giảm xuống
Bsố lượng cá thể trong quần thể ếch tăng mạnh
Csố lượng cá thể trong quần thể rắn không đổi
Dsố lượng cá thể trong quần thể ếch và rắn cùng tăng mãi

Câu 13

(Bài 46.4 trang 111 SBT KHTN 8)

Hiện tượng tự điều chỉnh giữa quần thể ăn thịt và quần thể con mồi thường diễn ra:
Atheo chu kì
Bchỉ một lần
Choàn toàn ngẫu nhiên, không có quy luật
Dkhông phụ thuộc vào nguồn thức ăn

Câu 14

(Bài 46.5a trang 111 SBT KHTN 8)

Loài động vật nào sau đây hoạt động chủ yếu vào ban ngày?
Aong mật
Bdơi
C
Dsói xám

Câu 15

(Bài 46.5a trang 111 SBT KHTN 8)

Loài động vật nào sau đây hoạt động chủ yếu vào ban đêm?
A
Bchim sâu
Cong mật
Dvoi

Câu 16

(Bài 46.5b trang 111 SBT KHTN 8) Một số sự khác biệt về quần xã sinh vật giữa các mùa trong năm là:
Amùa xuân, hạ cây cối phát triển, động vật phong phú hơn; mùa thu, đông cây cối ít phát triển, động vật hạn chế hoạt động hơn
Bcác mùa trong năm hoàn toàn không có sự khác biệt về quần xã sinh vật
Cmùa đông luôn có nhiều loài hơn mùa hè ở mọi nơi
Dthành phần loài trong quần xã luôn cố định, không thay đổi theo mùa

Câu 17

(Bài 46.5c trang 111 SBT KHTN 8) Quần xã có sự khác biệt theo chu kì ngày đêm và chu kì mùa vì:
Acác nhân tố sinh thái trong môi trường luôn ảnh hưởng tới quần xã, làm hoạt động của sinh vật mang tính chu kì
Bsinh vật chỉ chịu tác động của ánh sáng, không chịu tác động của các nhân tố khác
Cquần xã không chịu tác động của môi trường
Dcác loài sinh vật luôn sống giống nhau trong mọi thời điểm

Câu 18

(Bài 46.5c trang 111 SBT KHTN 8) Từ sự khác biệt của quần xã theo chu kì ngày đêm và chu kì mùa, có thể kết luận:
Acân bằng tự nhiên không phải là trạng thái tĩnh
Bcân bằng tự nhiên là trạng thái tĩnh, không thay đổi
Ccân bằng tự nhiên chỉ có ở quần thể
Dcân bằng tự nhiên chỉ có ở mùa hè

Câu 19

(Bài 46.6a trang 111 SBT KHTN 8) Nguyên nhân nào sau đây có thể gây mất cân bằng tự nhiên?
Aô nhiễm môi trường
Btrồng rừng hợp lí
Ckhai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Dbảo vệ nơi cư trú của sinh vật

Câu 20

(Bài 46.6a trang 111 SBT KHTN 8) Nguyên nhân nào sau đây có thể gây mất cân bằng tự nhiên?
Ađưa vào hệ sinh thái một loài sinh vật mới
Btuyên truyền bảo vệ môi trường
Cthành lập khu bảo tồn thiên nhiên
Dkhai thác hợp lí tài nguyên sinh vật

Câu 21

(Bài 46.6b trang 111 SBT KHTN 8) Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế sự mất cân bằng tự nhiên ở địa phương?
Atrồng rừng, bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Bsăn bắt các loài sinh vật càng nhiều càng tốt
Cphá bỏ nơi cư trú của sinh vật
Dđưa thêm thật nhiều loài ngoại lai vào hệ sinh thái

Phần 2

Câu 1

(Bài 46.2 trang 109 SBT KHTN 8)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Mức sinh sản và mức nhập cư tăng có thể làm tăng kích thước quần thể.
b)Mức tử vong và mức xuất cư tăng có thể làm giảm kích thước quần thể.
c)Sau khi được điều chỉnh, kích thước quần thể luôn vượt xa khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
d)Sự điều chỉnh kích thước quần thể góp phần duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

Câu 2

(Bài 46.3 trang 110 SBT KHTN 8)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Châu chấu và trâu trong Hình 46.3A có mối quan hệ cạnh tranh vì cùng sử dụng thực vật làm thức ăn.
b)Khi số lượng chuột tăng, số lượng mèo có thể tăng theo do nguồn thức ăn dồi dào hơn.
c)Khi số lượng thỏ tăng quá cao, số lượng thực vật có thể giảm xuống.
d)Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quần thể trong quần xã có thể dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.

Câu 3

(Bài 46.4 trang 111 SBT KHTN 8)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Trong mối quan hệ rắn – ếch, ếch là nguồn thức ăn của rắn.
b)Khi số lượng ếch tăng, số lượng rắn có thể tăng theo.
c)Khi số lượng rắn tăng quá cao, số lượng ếch có thể giảm xuống.
d)Sự biến động số lượng cá thể của quần thể rắn và quần thể ếch thường không có tính chu kì.

Câu 4

(Bài 46.5 trang 111 SBT KHTN 8)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Chim sâu và ong mật là những loài hoạt động chủ yếu vào ban ngày.
b)Dơi và cú là những loài hoạt động chủ yếu vào ban đêm.
c)Quần xã sinh vật có thể khác nhau giữa các mùa trong năm.
d)Cân bằng tự nhiên là trạng thái tĩnh nên quần xã không thay đổi theo chu kì ngày đêm và chu kì mùa.

Câu 5

(Bài 46.6 trang 111 SBT KHTN 8) Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau:
a)Đưa vào hệ sinh thái một loài sinh vật mới có thể gây mất cân bằng tự nhiên.
b)Ô nhiễm môi trường và khai thác quá mức tài nguyên sinh vật có thể làm mất cân bằng tự nhiên.
c)Trồng rừng và bảo vệ môi trường là những biện pháp góp phần hạn chế sự mất cân bằng tự nhiên.
d)Muốn hạn chế sự mất cân bằng tự nhiên thì nên phá vỡ nơi cư trú của sinh vật.