Bài 5 Lâm nghiệp và thuỷ sản

Lớp 9Địa Lý16 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1a trang 11 SBT Địa Lí 9) Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là
A14,7 triệu ha.
B42 triệu ha.
C4,5 triệu ha.
D7,8 triệu ha.

Câu 2

(Câu 1b trang 11 SBT Địa Lí 9) Vùng có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất nước ta là
ATrung du và miền núi Bắc Bộ.
BBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
CTây Nguyên.
DĐồng bằng sông Cửu Long.

Câu 3

(Câu 1c trang 11 SBT Địa Lí 9) Vùng có diện tích rừng trồng lớn nhất nước ta là
ABắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
BTrung du và miền núi Bắc Bộ.
CTây Nguyên.
DĐồng bằng sông Cửu Long.

Câu 4

(Câu 1d trang 11 SBT Địa Lí 9) Trên hệ thống sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam có khoảng bao nhiêu loài cá nước ngọt?
A544 loài.
B344 loài.
C444 loài.
D644 loài.

Câu 5

(Câu 1e trang 11 SBT Địa Lí 9) Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
ABắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
BĐồng bằng sông Hồng.
CĐông Nam Bộ.
DĐồng bằng sông Cửu Long.

Câu 6

(Câu 1g trang 11 SBT Địa Lí 9) Vùng có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta là
AĐồng bằng sông Cửu Long.
BĐồng bằng sông Hồng.
CĐông Nam Bộ.
DBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Câu 7

(Câu 1h trang 11 SBT Địa Lí 9) Nguyên nhân chủ yếu làm sản lượng hải sản khai thác nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây là
AKhai thác xa bờ được đẩy mạnh, tàu thuyền hiện đại hơn.
BNgư dân có nhiều kinh nghiệm hơn.
CÁp dụng khoa học công nghệ.
DDo trữ lượng hải sản lớn.

Câu 8

(Câu 2 trang 13 SBT Địa Lí 9) Nội dung nào sau đây đúng về hoạt động lâm nghiệp ở nước ta?
ASản lượng gỗ khai thác tăng, trồng rừng được đẩy mạnh và phát triển chế biến lâm sản.
BDiện tích rừng giảm liên tục.
CKhông có hoạt động trồng rừng.
DKhông có chế biến lâm sản.

Câu 9

(Câu 3 trang 13 SBT Địa Lí 9) Nhận xét nào đúng về cơ cấu sản lượng thuỷ sản giai đoạn 2010 – 2021?
ATỉ trọng nuôi trồng tăng, khai thác giảm.
BKhai thác tăng mạnh hơn nuôi trồng.
CHai loại bằng nhau.
DKhông thay đổi.

Câu 10

(Câu 4 trang 13 SBT Địa Lí 9) Theo nguồn gốc hình thành, rừng được phân thành
Arừng tự nhiên và rừng trồng.
Brừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Crừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
Drừng già và rừng non.

Câu 11

(Câu 4 trang 13 SBT Địa Lí 9) Theo mục đích sử dụng, rừng được phân thành
Arừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Brừng tự nhiên và rừng trồng.
Crừng nhiệt đới và rừng ôn đới.
Drừng núi và rừng đồng bằng.

Câu 12

(Câu 4 trang 13 SBT Địa Lí 9) Hệ thống sông có nguồn lợi thuỷ sản dồi dào là
Asông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long.
Bsông Mã, sông Cả.
Csông Thu Bồn.
Dsông Ba.

Câu 13

(Câu 4 trang 13 SBT Địa Lí 9) Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là
AHải Phòng – Quảng Ninh; Hoàng Sa – Trường Sa; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu; Cà Mau – Kiên Giang.
BĐồng bằng sông Hồng.
CTây Nguyên.
DĐông Nam Bộ.

Câu 14

(Câu 6 trang 14 SBT Địa Lí 9) Đặc điểm mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao là
Aứng dụng công nghệ hiện đại, kiểm soát môi trường và nâng cao năng suất.
Bkhông sử dụng công nghệ.
Csản xuất nhỏ lẻ.
Dkhông kiểm soát môi trường.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1

(Câu 5 trang 13 SBT Địa Lí 9) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Sản lượng khai thác thuỷ sản chủ yếu là nước ngọt.
b)Thuỷ sản Việt Nam chưa xuất khẩu được sang các thị trường khó tính.
c)Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh, chủ yếu là tôm và cá.
d)Nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển theo hướng công nghệ cao.

Câu 2

(Câu 5 trang 13 SBT Địa Lí 9) Các nhận định sau đúng hay sai?
a)Khai thác thuỷ sản xa bờ được đẩy mạnh.
b)Tàu thuyền đánh bắt ngày càng hiện đại.
c)Ngành thuỷ sản không phát triển.
d)Ngành thuỷ sản góp phần phát triển kinh tế.