Bài 7 Lăng kính

Lớp 9KHTN12 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 7.1 trang 19 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo của lăng kính trong phòng thí nghiệm?
ALăng kính là một khối chất trong suốt, thường có tiết diện thẳng là hình tam giác; hai mặt phẳng không song song gọi là mặt bên, giao tuyến của hai mặt bên gọi là cạnh, góc hợp bởi hai mặt bên gọi là góc chiết quang.
BLăng kính là một tấm kính phẳng chỉ có một mặt bên và không có cạnh.
CLăng kính là một khối chất đục, chỉ dùng để phản xạ ánh sáng.
DLăng kính là một hình trụ trong suốt có hai đáy tròn.

Câu 2

(Bài 7.2 trang 19 SBT KHTN 9) Một tia sáng truyền qua tiết diện thẳng của một lăng kính như Hình 7.1. Góc lệch D của tia sáng có giá trị phụ thuộc các biến số độc lập nào?
AGóc A, góc tới i và chiết suất n.
BGóc tới i và góc lệch D.
CGóc A và góc khúc xạ r.
DGóc A và góc phản xạ.

Câu 3

(Bài 7.3 trang 19 SBT KHTN 9) Tìm phát biểu sai.
AÁnh sáng trắng là hỗn hợp của hai hay nhiều ánh sáng đơn sắc.
BÁnh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím.
CMặt Trời và các đèn có dây tóc nóng phát ra ánh sáng trắng.
DLăng kính có tác dụng tách riêng các chùm sáng có màu sắc khác nhau trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau.

Câu 4

(Bài 7.4 trang 20 SBT KHTN 9) Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông như Hình 7.2. Biết góc ABC = 3 0 ° , góc chiết quang của lăng kính có thể có giá trị bằng
A 3 0 ° , 6 0 ° hoặc 9 0 ° tuỳ thuộc vào đường truyền của tia sáng.
BChỉ có thể bằng 3 0 ° .
CChỉ có thể bằng 6 0 ° .
DChỉ có thể bằng 9 0 ° .

Câu 5

(Bài 7.5 trang 20 SBT KHTN 9) Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của tiết diện thẳng của một lăng kính có chiết suất n = 1 , 4 1 và góc ở đỉnh A = 3 0 ° , B là góc vuông. Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính. Cho biết s i n 3 0 ° = 0 , 5 ; s i n 4 5 ° 0 , 7 .
A 1 5 °
B 3 0 °
C 4 5 °
D 6 0 °

Câu 6

(Bài 7.6 trang 20 SBT KHTN 9) Một tia sáng tới SI vuông góc với mặt AC của một lăng kính (ABC là tam giác vuông cân) như Hình 7.4. Biết tia sáng bị phản xạ toàn phần tại mặt BC bên trong lăng kính. Đường truyền tiếp theo của tia sáng qua lăng kính là
ATia đi thẳng vào lăng kính, phản xạ toàn phần tại mặt BC rồi ló ra ở mặt còn lại.
BTia bị gãy khúc ngay tại mặt AC rồi dừng lại trong lăng kính.
CTia xuyên qua cả ba mặt mà không đổi hướng.
DTia phản xạ ngay tại mặt AC và không đi vào lăng kính.

Câu 7

(Bài 7.7a trang 20 SBT KHTN 9) Em có một tấm kính lọc A màu đỏ và một tấm kính lọc B màu lục. Nếu nhìn một tờ giấy trắng qua cả hai tấm kính lọc đó thì em sẽ thấy tờ giấy màu gì?
AMàu đen.
BMàu đỏ.
CMàu lục.
DMàu vàng.

Câu 8

(Bài 7.7b trang 20 SBT KHTN 9) Đặt tấm lọc A trước tấm kính lọc B hoặc đặt tấm kính lọc B trước tấm kính lọc A thì màu tờ giấy trong hai trường hợp có như nhau không?
ACó, đều thấy màu đen.
BKhông, một trường hợp thấy màu đỏ, một trường hợp thấy màu lục.
CKhông, một trường hợp thấy màu trắng, một trường hợp thấy màu đen.
DCó, đều thấy màu vàng.

Câu 9

(Bài 7.8 trang 21 SBT KHTN 9) Giải thích nào sau đây đúng?
AVật màu tím dưới ánh sáng trắng trông có màu tím vì nó phản xạ tốt ánh sáng tím; vật màu vàng trông có màu vàng vì nó phản xạ tốt ánh sáng vàng.
BVật màu tím dưới ánh sáng trắng trông có màu tím vì nó phát ra ánh sáng tím.
CVật màu vàng dưới ánh sáng trắng trông có màu vàng vì nó hấp thụ toàn bộ ánh sáng vàng.
DMọi vật dưới ánh sáng trắng đều có màu trắng.

Câu 10

(Bài 7.9 trang 21 SBT KHTN 9) Muốn thiết kế một kính tiềm vọng sử dụng hai lăng kính phản xạ toàn phần như trong câu 7.6, cách bố trí và đường truyền ánh sáng nào sau đây là phù hợp?
AĐặt hai lăng kính sao cho tia sáng từ vật phản xạ toàn phần qua lăng kính trên, đổi hướng xuống dưới, rồi tiếp tục phản xạ toàn phần ở lăng kính dưới để truyền tới mắt người quan sát.
BChỉ cần dùng một lăng kính là đủ để ánh sáng truyền thẳng tới mắt.
CĐặt hai lăng kính song song với nhau để tia sáng xuyên thẳng qua cả hai.
DĐặt hai lăng kính ngẫu nhiên, không cần quan tâm đến đường truyền ánh sáng.

Câu 11

(Bài 7.10 trang 21 SBT KHTN 9) Lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là tam giác ABC cân tại đỉnh A. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai mặt AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC. Góc chiết quang A bằng
A 3 6 °
B 4 5 °
C 6 0 °
D 7 2 °

Câu 12

(Bài 7.11 trang 21 SBT KHTN 9) Sử dụng bìa giấy hình tròn, tô các hình rẻ quạt theo thứ tự đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím rồi quay nhanh tấm bìa. Quan sát đúng là
ACác màu sắc bị trộn lẫn và mặt đĩa nhìn gần như màu trắng xám.
BTừng màu hiện ra rõ hơn và tách biệt hơn.
CMặt đĩa chuyển hoàn toàn thành màu đen.
DMặt đĩa chỉ còn nhìn thấy màu đỏ.