Bài 5 Khúc xạ ánh sáng

Lớp 9KHTN18 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 5.1 trang 14 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
AHiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
BHiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền theo đường cong từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
CHiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền thẳng từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
DHiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

Câu 2

(Bài 5.2 trang 14 SBT KHTN 9) Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
AKhi ta nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu nước.
BKhi ta nhìn thấy ảnh mình trên mặt hồ phẳng lặng.
CKhi ta nhìn thấy hàng chữ trên bảng của lớp học.
DKhi ta nhìn thấy cảnh vật trên màn hình ti vi.

Câu 3

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu i trong Hình 5.1 là
Agóc tới.
Bgóc khúc xạ.
Cgóc phản xạ.
Dpháp tuyến.

Câu 4

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu r trong Hình 5.1 là
Agóc khúc xạ.
Bgóc tới.
Cgóc phản xạ.
Dtia tới.

Câu 5

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu i’ trong Hình 5.1 là
Agóc phản xạ.
Bgóc khúc xạ.
Cgóc tới.
Dpháp tuyến.

Câu 6

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu SI trong Hình 5.1 là
Atia tới.
Btia khúc xạ.
Ctia phản xạ.
Dpháp tuyến.

Câu 7

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu IR trong Hình 5.1 là
Atia khúc xạ.
Btia tới.
Ctia phản xạ.
Dpháp tuyến.

Câu 8

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu IS’ trong Hình 5.1 là
Atia phản xạ.
Btia khúc xạ.
Ctia tới.
Dpháp tuyến.

Câu 9

(Bài 5.3 trang 15 SBT KHTN 9) Kí hiệu NN’ trong Hình 5.1 là
Apháp tuyến.
Btia tới.
Ctia phản xạ.
Dtia khúc xạ.

Câu 10

(Bài 5.4 trang 15 SBT KHTN 9) Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối n 1 2 của môi trường (1) đối với môi trường (2), với i là góc tới và r là góc khúc xạ?
A n 1 2 = s i n r s i n i
B n 1 2 = s i n i s i n r
C n 1 2 = s i n i s i n r
D n 1 2 = 1 s i n i s i n r

Câu 11

(Bài 5.5 trang 15 SBT KHTN 9) Gọi v 1 v 2 lần lượt là tốc độ của ánh sáng đi trong môi trường (1) và môi trường (2), c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1) bằng
A v 1 v 2
B v 2 v 1
C c v 1
D c v 2

Câu 12

(Bài 5.6 trang 15 SBT KHTN 9) Tìm câu sai.
AChiết suất tỉ đối giữa hai môi trường luôn lớn hơn 1.
BChiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
CChiết suất tuyệt đối cho biết tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường nhỏ hơn trong chân không bao nhiêu lần.
DChiết suất tuyệt đối của mọi môi trường trong suốt đều lớn hơn 1.

Câu 13

(Bài 5.7 trang 15 SBT KHTN 9) Có khi nào tia sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác mà không bị khúc xạ không?
ACó, khi tia sáng tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường.
BKhông, tia sáng luôn bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách.
CCó, khi góc tới bằng 9 0 ° .
DKhông, vì khúc xạ luôn xảy ra trong mọi trường hợp.

Câu 14

(Bài 5.8 trang 16 SBT KHTN 9) Một tia sáng đi từ khối chất trong suốt ra ngoài không khí với góc tới là 3 0 ° thì góc khúc xạ là 4 5 ° . Khi tia sáng đi từ không khí vào khối chất trong suốt đó với góc tới là 4 5 ° thì góc khúc xạ bằng
A 3 0 °
B 4 5 °
C 6 0 °
D 1 5 °

Phần 2

Câu 1

(Bài 5.10 trang 16 SBT KHTN 9) Một người nhìn thấy đáy hồ bơi gần mặt nước hơn so với thực tế. Nguyên nhân đúng là
Acác tia sáng từ đáy hồ đi ra không khí bị khúc xạ nên mắt nhìn thấy ảnh ảo của đáy hồ ở vị trí gần mặt nước hơn.
Bđáy hồ tự nâng lên gần mặt nước hơn khi có ánh sáng.
Cánh sáng từ mắt người chiếu xuống đáy hồ rồi kéo đáy hồ lên cao.
Dnước làm cho đáy hồ phát sáng mạnh hơn nên thấy gần hơn.

Câu 2

(Bài 5.11 trang 16 SBT KHTN 9) Một tia sáng SI đi từ không khí (môi trường 1) vào một khối trong suốt (môi trường 2) theo phương IJ, sau đó cho tia khúc xạ JK nằm trong môi trường (3) có phương song song với tia tới SI như Hình 5.2. Có thể kết luận môi trường 3 là môi trường gì?
AMôi trường 3 cũng là không khí.
BMôi trường 3 là nước.
CMôi trường 3 là thủy tinh.
DKhông thể xác định được môi trường 3.

Câu 3

(Bài 5.12 trang 16 SBT KHTN 9) Một chiếc cọc cắm thẳng đứng xuống hồ nước, phần đầu cọc nhô khỏi mặt nước một đoạn AC = 60 cm. Ánh nắng chiếu xiên in bóng đầu cọc trên mặt nước đoạn CI = 80 cm và bóng cọc dưới đáy hồ là BM = 170 cm. Nước có chiết suất 4 3 . Tính độ sâu CB của hồ nước.
A1,2 m
B1,0 m
C1,5 m
D0,9 m

Phần 3

Câu 1

(Bài 5.9 trang 16 SBT KHTN 9) Chiếu tia sáng đơn sắc từ một khối chất lỏng ra không khí với góc tới 4 0 ° thì góc khúc xạ là 6 0 ° . Tính chiết suất của chất lỏng. Cho biết s i n 4 0 ° 0 , 6 4 ; s i n 6 0 ° 0 , 8 7 .