Bài 38 Nucleic acid và gene

Lớp 9KHTN18 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 38.1 trang 102 SBT KHTN 9) Khi nói về nucleic acid, phát biểu nào dưới đây không đúng?
ANucleic acid có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều.
BNucleic acid là acid hữu cơ, tồn tại trong tế bào của cơ thể sinh vật và trong virus.
CNucleic acid cấu tạo từ các nguyên tố C, N, H, O, P và có cấu trúc đa phân.
DNucleic acid gồm hai loại là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).

Câu 2

(Bài 38.2 trang 102 SBT KHTN 9) Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử DNA, phát biểu nào dưới đây không đúng?
ADNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục từ phải sang trái.
BTrong mỗi mạch DNA, các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
CGiữa hai mạch DNA, các đơn phân liên kết hydrogen với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
DĐơn phân cấu tạo nên phân tử DNA gồm adenine (A), thymine (T), cytosine (C) và guanine (G).

Câu 3

(Bài 38.3 trang 102 SBT KHTN 9) Các đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA là
AA, U, G, C.
BA, T, G, C.
CA, T, G, U.
DA, T, U, G.

Câu 4

(Bài 38.4 trang 102 SBT KHTN 9) Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây đúng?
AmRNA cấu trúc một mạch, đảm nhận truyền đạt thông tin di truyền.
BTrong mỗi phân tử RNA, các đơn phân bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung.
CmRNA có cấu trúc hai mạch.
DmRNA là thành phần cấu trúc nên ribosome.

Câu 5

(Bài 38.4 trang 102 SBT KHTN 9) Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây đúng?
AtRNA cấu trúc một mạch, đảm nhận việc vận chuyển amino acid cho dịch mã.
BtRNA có cấu trúc hai mạch hoàn toàn.
CtRNA đảm nhận chức năng lưu giữ thông tin di truyền lâu dài.
DtRNA là thành phần chính của nhiễm sắc thể.

Câu 6

(Bài 38.4 trang 102 SBT KHTN 9) Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây đúng?
ArRNA cấu trúc một mạch, là thành phần cấu trúc nên ribosome.
BrRNA là phân tử chuyên vận chuyển amino acid.
CrRNA là dạng nucleic acid duy nhất có trong tế bào.
DrRNA luôn có hai mạch hoàn chỉnh như DNA.

Câu 7

(Bài 38.4 trang 102 SBT KHTN 9) Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây sai?
ATrong mỗi phân tử RNA, các đơn phân bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung.
BmRNA cấu trúc một mạch, đảm nhận truyền đạt thông tin di truyền.
CtRNA cấu trúc một mạch, đảm nhận việc vận chuyển amino acid cho dịch mã.
DrRNA cấu trúc một mạch, là thành phần cấu trúc nên ribosome.

Câu 8

(Bài 38.5 trang 102 SBT KHTN 9) Phân tử DNA không có chức năng nào dưới đây?
ATruyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
BLưu giữ thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide.
CTruyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
DBảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hoá trị và hydrogen.

Câu 9

(Bài 38.6 trang 102 SBT KHTN 9) Mỗi phân tử DNA có chứa ...(1)... gene. Mỗi gene quy định một sản phẩm là ...(2)... hoặc ...(3)... Những hiểu biết về gene là ...(4)... của những ứng dụng trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền. Từ/cụm từ thích hợp điền vào vị trí (1) là
Ahàng nghìn
Bhàng chục
Cmột
Dhàng triệu tỉ

Câu 10

(Bài 38.6 trang 102 SBT KHTN 9) Trong câu ở bài 38.6, từ/cụm từ thích hợp điền vào vị trí (2) là
Aphân tử RNA
Bamino acid
Clipid
Dtế bào chất

Câu 11

(Bài 38.6 trang 102 SBT KHTN 9) Trong câu ở bài 38.6, từ/cụm từ thích hợp điền vào vị trí (3) là
Achuỗi polypeptide
Bphân tử glucose
Cribosome
Dnucleotide

Câu 12

(Bài 38.6 trang 102 SBT KHTN 9) Trong câu ở bài 38.6, từ/cụm từ thích hợp điền vào vị trí (4) là
Acơ sở
Bkết quả
Cgiới hạn
Dmục tiêu

Câu 13

(Bài 38.7 trang 103 SBT KHTN 9) Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về tính đa dạng và đặc trưng của DNA?
(1) Trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA đặc trưng cho loài, thậm chí từng cá thể.
(2) Bốn loại nucleotide sắp xếp theo nhiều cách đã tạo nên tính đa dạng và đặc trưng cho phân tử DNA.
(3) Các phân tử DNA giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
(4) DNA giữa các cá thể cùng loài giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide, đặc trưng cho loài.
A2
B1
C3
D4

Phần 2

Câu 1

(Bài 38.10 trang 103 SBT KHTN 9) Một người đàn ông bị thất lạc con cách đây đã lâu. Trong một dịp đi xa, người đàn ông này đã gặp một thanh niên cùng tầm tuổi và có một vết bớt giống như của người con đã thất lạc. Theo em, bằng cách nào có thể xác định chính xác người đàn ông và cậu thanh niên có quan hệ huyết thống hay không?
ASử dụng phương pháp phân tích DNA khi được sự đồng ý của cả hai người.
BChỉ dựa vào vết bớt trên cơ thể.
CChỉ dựa vào độ tuổi gần giống nhau.
DChỉ dựa vào nhận xét của người xung quanh.

Câu 2

(Bài 38.10 trang 103 SBT KHTN 9) Cơ sở của phương pháp xác định quan hệ huyết thống ở bài 38.10 là gì?
ADựa trên tính đặc trưng của DNA.
BDựa trên màu da và chiều cao.
CDựa trên thói quen sinh hoạt.
DDựa trên nhóm máu là đủ trong mọi trường hợp.

Phần 3

Câu 1

(Bài 38.8a trang 103 SBT KHTN 9) Một gene có trình tự nucleotide trên một mạch như sau:
3'…T-A-C-T-G-G-T-C-A-A-T-C...5'
Tổng số liên kết hydrogen trong gene trên là

Câu 2

(Bài 38.8b trang 103 SBT KHTN 9) Một gene có trình tự nucleotide trên một mạch như sau:
3'…T-A-C-T-G-G-T-C-A-A-T-C...5'
Số liên kết cộng hoá trị giữa các nucleotide trong gene trên là

Câu 3

(Bài 38.9 trang 103 SBT KHTN 9) Một đoạn của phân tử RNA có 15 đơn phân, số liên kết cộng hoá trị giữa các đơn phân là