Bài 25 Nguồn nhiên liệu

Lớp 9KHTN13 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 25.1 trang 72 SBT KHTN 9) Loại nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu sinh học?
ADầu biodiesel.
BKhí đốt.
CXăng.
DThan đá.

Câu 2

(Bài 25.2 trang 72 SBT KHTN 9) Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên đều có thành phần chính là khí nào sau đây?
AMethane.
BCarbon dioxide.
CEthylene.
DButane.

Câu 3

(Bài 25.3 trang 72 SBT KHTN 9) Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo của mỏ dầu dưới đáy biển?
ALớp than bùn.
BLớp khí mỏ dầu.
CLớp dầu lỏng.
DLớp nước mặn.

Câu 4

(Bài 25.4 trang 72 SBT KHTN 9) Chất nào sau đây không phải là sản phẩm chưng cất dầu mỏ?
ASáp ong.
BKhí hoá lỏng.
CNhựa đường.
DDầu diesel.

Câu 5

(Bài 25.5 trang 72 SBT KHTN 9) Ô tô, xe máy thường sử dụng loại nhiên liệu nào sau đây?
AXăng.
BThan đá.
CDầu diesel.
DKhí hoá lỏng.

Câu 6

(Bài 25.6 trang 72 SBT KHTN 9) Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là
A49621 kJ.
B48000 kJ.
C28800 kJ.
D51429 kJ.

Câu 7

(Bài 25.7 trang 72 SBT KHTN 9) Tại sao sau khi khai thác, dầu mỏ lại phải đưa đến nhà máy lọc dầu?
AVì dầu thô cần được xử lí bằng phương pháp chưng cất để thu được nhiều sản phẩm khác nhau theo các khoảng nhiệt độ sôi khác nhau.
BVì dầu mỏ sau khai thác đã dùng ngay được cho mọi mục đích nên chỉ cần đóng chai.
CVì dầu mỏ phải làm đông đặc rồi mới vận chuyển được.
DVì dầu mỏ chỉ có một sản phẩm duy nhất là xăng.

Câu 8

(Bài 25.7 trang 72 SBT KHTN 9) Ngoài việc sử dụng làm nhiên liệu, dầu mỏ còn có ứng dụng quan trọng nào sau đây?
ALàm vật liệu và nguyên liệu cho ngành hoá dầu.
BChỉ dùng để sản xuất nước uống đóng chai.
CChỉ dùng để tạo oxygen y tế.
DChỉ dùng để sản xuất muối ăn.

Câu 9

(Bài 25.8 trang 72 SBT KHTN 9) Nhận xét nào sau đây đúng về việc dùng rơm rạ, củi gỗ để đun nấu?
ANhiệt lượng giải phóng ít, nhiều khói, tro, bụi.
BRất tiện khi đun nấu lượng ít và không liên tục.
CKhông tạo ra khói và bụi.
DHiệu quả cao hơn bếp điện và bếp từ.

Câu 10

(Bài 25.8 trang 72 SBT KHTN 9) Nhận xét nào sau đây đúng về việc dùng than tổ ong để đun nấu?
ANhiệt lượng giải phóng nhiều và thời gian cháy lâu hơn, nhưng thải nhiều khí có hại cho sức khoẻ và môi trường.
BKhông tạo ra khí có hại cho sức khoẻ và môi trường.
CÍt nhiệt hơn rơm rạ và củi gỗ.
DAn toàn và sạch hơn bếp điện, bếp từ trong mọi trường hợp.

Câu 11

(Bài 25.8 trang 72 SBT KHTN 9) Nhận xét nào sau đây đúng về việc dùng bếp gas?
AThuận lợi cho đun nấu nhưng có nguy cơ phát thải khí CO và dễ gây cháy, nổ.
BKhông có nguy cơ cháy nổ.
CKhông phát thải khí nào khi sử dụng.
DKém thuận lợi hơn bếp than tổ ong trong mọi trường hợp.

Câu 12

(Bài 25.8 trang 72 SBT KHTN 9) Theo nội dung bài, loại bếp nào hiện nay hạn chế được nhiều nhược điểm nhất?
ABếp điện và bếp từ.
BBếp than tổ ong.
CBếp dầu.
DBếp củi.

Phần 2

Câu 1

(Bài 25.9 trang 72 SBT KHTN 9) Để đun sôi 1 L nước từ nhiệt độ ban đầu 25 °C, cần dùng bao nhiêu gam khí butane với hiệu suất nhiệt 30%? Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol butane là 2878 kJ; nhiệt lượng cần dùng để 1 g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J.