Bài 48 Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Lớp 9KHTN12 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 48.1 trang 122 SBT KHTN 9) Sắp xếp các nội dung sau theo đúng quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene:
(1) Cài gene cần chuyển vào thể truyền tạo thể truyền tái tổ hợp.
(2) Chuyển thể truyền mang gene cần chuyển vào hệ gene của cây.
(3) Phân lập gene cần chuyển từ tế bào của loài cho gene.
(4) Sàng lọc tế bào thực vật đã được chuyển gene thành công.
(5) Nuôi cấy tế bào chuyển gene và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
A(3) → (1) → (2) → (4) → (5)
B(1) → (3) → (2) → (4) → (5)
C(3) → (2) → (1) → (4) → (5)
D(1) → (2) → (3) → (4) → (5)

Câu 2

(Bài 48.2 trang 122 SBT KHTN 9) Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống cây trồng biến đổi gene?
ATạo giống dâu tằm tam bội cho năng suất lá cao.
BTạo giống đu đủ mang gene kháng virus.
CTạo giống ngô Bt kháng sâu.
DTạo giống “lúa vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene.

Câu 3

(Bài 48.3 trang 122 SBT KHTN 9) Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống vật nuôi biến đổi gene?
ATạo ra cừu Dolly bằng sinh sản vô tính.
BDê chuyển gene tiết sữa có thành phần protein dùng làm thuốc sinh học.
CCừu chuyển gene sản sinh protein của người trong sữa.
DBò chuyển gene có khả năng sinh trưởng nhanh.

Câu 4

(Bài 48.4 trang 123 SBT KHTN 9) Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
ATạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
BTạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
CChuyển gene lành thay thế gene bệnh.
DChẩn đoán và điều trị bệnh.

Câu 5

(Bài 48.5 trang 123 SBT KHTN 9) Khẳng định nào sau đây đúng?
AỨng dụng công nghệ di truyền có thể tạo ra các chủng vi khuẩn giúp làm sạch môi trường.
BỨng dụng công nghệ tế bào nhằm tạo những sinh vật biến đổi gene.
CCông nghệ di truyền không được sử dụng trong điều tra tội phạm.
DCông nghệ di truyền không có vai trò trong chữa bệnh di truyền.

Câu 6

(Bài 48.5 trang 123 SBT KHTN 9) Khẳng định nào sau đây đúng?
ACó thể ứng dụng công nghệ di truyền trong điều tra tội phạm.
BTạo những sinh vật biến đổi gene là ứng dụng của công nghệ tế bào.
CCông nghệ di truyền không được dùng trong y học.
DCông nghệ di truyền không thể tạo chủng vi khuẩn làm sạch môi trường.

Câu 7

(Bài 48.5 trang 123 SBT KHTN 9) Khẳng định nào sau đây sai?
AỨng dụng công nghệ tế bào nhằm tạo những sinh vật biến đổi gene.
BỨng dụng công nghệ di truyền có thể tạo ra các chủng vi khuẩn giúp làm sạch môi trường.
CCó thể ứng dụng công nghệ di truyền trong điều tra tội phạm.
DCông nghệ di truyền được sử dụng trong y học nhằm chữa bệnh di truyền.

Câu 8

(Bài 48.5 trang 123 SBT KHTN 9) Khẳng định nào sau đây đúng?
ACông nghệ di truyền được sử dụng trong y học nhằm chữa bệnh di truyền.
BCông nghệ di truyền không liên quan đến chữa bệnh di truyền.
CCông nghệ di truyền chỉ dùng trong nông nghiệp.
DCông nghệ di truyền chỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm.

Câu 9

(Bài 48.6 trang 123 SBT KHTN 9) Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm lợi ích của công nghệ di truyền?
ATạo sinh vật có đặc điểm ưu việt phục vụ nông nghiệp, y tế, môi trường.
BCó thể làm phát sinh những rủi ro đối với con người và môi trường.
CCó thể ảnh hưởng đến đa dạng sinh học nếu không được kiểm soát.
DCó thể gây lo ngại về an toàn sinh học.

Câu 10

(Bài 48.6 trang 123 SBT KHTN 9) Nội dung nào sau đây thuộc nhóm rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền?
ACó thể ảnh hưởng đến con người, môi trường và đa dạng sinh học nếu không được quản lí chặt chẽ.
BTạo ra các chủng vi khuẩn giúp làm sạch môi trường.
CTạo ra giống cây trồng kháng sâu, kháng bệnh.
DTạo ra sinh vật sản xuất protein làm thuốc.

Câu 11

(Bài 48.7 trang 124 SBT KHTN 9) Vì sao tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra sinh vật biến đổi gene hoặc nhập khẩu sinh vật biến đổi gene phải đăng kí và được cơ quan có thẩm quyền cho phép?
AVì sinh vật biến đổi gene tuy có nhiều đặc điểm ưu việt nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro đối với con người, môi trường và đa dạng sinh học nên cần được quản lí chặt chẽ.
BVì mọi sinh vật biến đổi gene đều chắc chắn gây hại nên phải cấm hoàn toàn.
CVì sinh vật biến đổi gene không có bất kì lợi ích nào nên chỉ cần kiểm soát hình thức.
DVì việc đăng kí chỉ nhằm mục đích thống kê số lượng sinh vật nuôi trồng trong cả nước.

Câu 12

(Bài 48.7 trang 124 SBT KHTN 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của các quy định quản lí sinh vật biến đổi gene là gì?
AHạn chế rủi ro từ sản phẩm biến đổi gene và quản lí sinh vật biến đổi gene, mẫu vật di truyền của chúng một cách có hệ thống, hiệu quả.
BLàm cho việc nghiên cứu công nghệ di truyền bị ngừng hoàn toàn.
CChỉ để tăng số lượng giấy tờ hành chính trong nghiên cứu khoa học.
DĐể ngăn cản hoàn toàn việc ứng dụng công nghệ di truyền trong đời sống.