Bài 42 Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Lớp 9KHTN23 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 42.1 trang 110 SBT KHTN 9) Bộ NST là gì?
ABộ NST là tập hợp các NST trong tế bào.
BBộ NST là tập hợp các gene trong tế bào.
CBộ NST là toàn bộ RNA trong tế bào.
DBộ NST là toàn bộ bào quan trong tế bào.
Câu 2
(Bài 42.1 trang 110 SBT KHTN 9) Bộ NST lưỡng bội (2n) là
Abộ NST của tế bào sinh dưỡng, trong đó các NST tồn tại thành các cặp tương đồng.
Bbộ NST của giao tử, trong đó các NST không tồn tại thành cặp tương đồng.
Cbộ NST của virus.
Dbộ NST chỉ có ở tế bào động vật.
Câu 3
(Bài 42.1 trang 110 SBT KHTN 9) Bộ NST đơn bội (n) là
Abộ NST trong giao tử, trong đó chỉ chứa một chiếc NST của mỗi cặp ở tế bào sinh dưỡng nên các NST không còn tồn tại thành các cặp tương đồng.
Bbộ NST trong tế bào sinh dưỡng, gồm các cặp NST tương đồng.
Cbộ NST có số lượng gấp đôi bộ NST lưỡng bội.
Dbộ NST chỉ có ở thực vật.
Câu 4
(Bài 42.2 trang 110 SBT KHTN 9) NST có thể có những hình dạng nào?
AHình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc hình hạt.
BChỉ có hình que.
CChỉ có hình chữ V và hình chữ X.
DChỉ có hình cầu.
Câu 5
(Bài 42.2 trang 110 SBT KHTN 9) Trên NST, tâm động có thể nằm ở vị trí nào?
AỞ đầu mút, chính giữa hoặc lệch về một phía trên NST.
BChỉ nằm đúng ở chính giữa NST.
CChỉ nằm ở đầu mút NST.
DChỉ nằm ở phần cuối của một cromatid.
Câu 6
(Bài 42.3 trang 110 SBT KHTN 9) Tính đặc trưng cho loài của bộ NST được thể hiện ở những đặc tính nào?
ASố lượng, hình dạng và cấu trúc NST.
BChỉ ở số lượng NST.
CChỉ ở hình dạng NST.
DChỉ ở cấu trúc NST.
Câu 7
(Bài 42.3 trang 110 SBT KHTN 9) Tại sao nói trong tế bào, NST là cấu trúc mang gene?
AVì NST được cấu tạo từ protein và DNA, mà DNA là cấu trúc mang gene.
BVì NST chỉ được cấu tạo từ RNA.
CVì gene nằm tự do trong tế bào chất.
DVì NST chỉ có vai trò nâng đỡ tế bào.
Câu 8
(Bài 42.4 trang 110 SBT KHTN 9) Dưa hấu có bộ NST lưỡng bội 2n = 18. Tế bào rễ của loài này có số lượng NST là
A18.
B9.
C27.
D36.
Câu 9
(Bài 42.5 trang 110 SBT KHTN 9) Hình nào dưới đây mô tả đúng bộ NST ở tế bào trứng bình thường của ruồi giấm?


AHình C.
BHình A.
CHình B.
DHình D.
Câu 10
(Bài 42.6 trang 110 SBT KHTN 9) Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội kí hiệu 2n = 8. Sau khi NST nhân đôi thì trong nhân tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm chứa bao nhiêu phân tử DNA?
A16.
B8.
C4.
D32.
Câu 11
(Bài 42.7 trang 110 SBT KHTN 9) Thành phần hoá học chủ yếu tham gia cấu trúc nên các NST là
ADNA và protein histone.
BDNA và RNA.
CRNA và protein.
DmRNA và tRNA.
Câu 12
(Bài 42.8 trang 111 SBT KHTN 9) Ở ruồi giấm, xét ba cặp gene: Aa, Bb, Dd nằm trên ba cặp NST tương đồng. Sau khi NST nhân đôi bình thường thì kiểu gene nào sau đây thể hiện đúng kiểu gene của tế bào này?
AAAaaBBbbDDdd.
BAaBbDd.
CaaAABBbbDdd.
DABD.
Câu 13
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Cà chua có bộ NST 2n = 24. Số NST trong tế bào giao tử cái của cà chua là


A12.
B24.
C6.
D16.
Câu 14
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Cỏ linh lăng có bộ NST 2n = 32. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của cỏ linh lăng là


A32.
B16.
C20.
D12.
Câu 15
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Dưa chuột có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của dưa chuột là


A14.
B7.
C28.
D12.
Câu 16
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Kì nhông có bộ NST 2n = 28. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của kì nhông là


A28.
B14.
C56.
D20.
Câu 17
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Muỗi vằn có bộ NST 2n = 6. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của muỗi vằn là


A6.
B3.
C12.
D24.
Câu 18
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Ngô có bộ NST 2n = 20. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của ngô là


A20.
B10.
C40.
D12.
Câu 19
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Xoài có bộ NST 2n = 40. Số NST trong tế bào giao tử cái của xoài là


A20.
B40.
C10.
D80.
Câu 20
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Ruồi vàng có bộ NST 2n = 12. Số NST trong tế bào giao tử cái của ruồi vàng là


A6.
B12.
C24.
D3.
Câu 21
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Tinh tinh có bộ NST 2n = 48. Số NST trong tế bào giao tử cái của tinh tinh là


A24.
B48.
C12.
D96.
Câu 22
(Bài 42.9 trang 111 SBT KHTN 9) Tỏi có bộ NST 2n = 16. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của tỏi là


A16.
B8.
C32.
D6.
Câu 23
(Bài 42.10 trang 111 SBT KHTN 9) Trong phòng thí nghiệm sinh học có bốn tiêu bản cố định NST của các sinh vật: ruồi giấm, đậu Hà Lan, cà chua và người. Cách phù hợp để xác định tên loài tương ứng với các tiêu bản cố định NST là
AQuan sát từng tiêu bản dưới kính hiển vi, đếm số lượng NST trong tế bào của mỗi tiêu bản rồi đối chiếu với số lượng bộ NST của các loài đã biết.
BChỉ dựa vào màu sắc của tiêu bản.
CChỉ dựa vào kích thước của tiêu bản kính.
DDựa vào vị trí đặt tiêu bản trong hộp đựng.