Bài 46 Đột biến nhiễm sắc thể
Lớp 9KHTN27 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 46.1 trang 117 SBT KHTN 9) Tại sao nói đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho cơ thể mang đột biến?
AVì đột biến cấu trúc NST thường liên quan đến nhiều gene, có thể làm mất cân bằng hệ gene, làm mất gene hoặc hỏng gene nên thường làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản, thậm chí gây chết.
BVì đột biến cấu trúc NST luôn làm cơ thể sinh trưởng nhanh hơn.
CVì đột biến cấu trúc NST chỉ làm thay đổi màu sắc cơ thể mà không ảnh hưởng đến sức sống.
DVì mọi đột biến cấu trúc NST đều có lợi cho cơ thể.
Câu 2
(Bài 46.1 trang 117 SBT KHTN 9) Ví dụ nào sau đây minh hoạ tác hại của đột biến cấu trúc NST ở người?
AMất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng cri-du-chat (tiếng mèo kêu).
BTăng số lượng hồng cầu sau luyện tập thể thao.
CDa sạm màu khi tiếp xúc ánh nắng.
DTăng chiều cao do dinh dưỡng tốt.
Câu 3
(Bài 46.1 trang 117 SBT KHTN 9) Ví dụ nào sau đây minh hoạ tác hại của đột biến cấu trúc NST ở người?
AChuyển đoạn giữa NST số 9 và NST số 22 gây bệnh ung thư tủy cấp tính.
BThụ tinh tạo hợp tử lưỡng bội.
CNST nhân đôi trước khi phân bào.
DTế bào tăng trưởng bình thường.
Câu 4
(Bài 46.2 trang 117 SBT KHTN 9) Kiểu hình mắt dẹt ở ruồi giấm là kết quả của đột biến nào sau đây?
ALặp đoạn NST giới tính X.
BMất đoạn NST.
CĐảo đoạn NST giới tính X.
DChuyển đoạn NST.
Câu 5
(Bài 46.3 trang 117 SBT KHTN 9) Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào sau đây?
AĐột biến lệch bội và đột biến đa bội.
BMất đoạn và lặp đoạn.
CĐảo đoạn và chuyển đoạn.
DThay thế gene và mất gene.
Câu 6
(Bài 46.3 trang 117 SBT KHTN 9) Dạng đột biến NST nào góp phần làm tăng nhanh hàm lượng DNA trong tế bào?
AĐột biến đa bội.
BĐột biến lệch bội.
CMất đoạn NST.
DĐảo đoạn NST.
Câu 7
(Bài 46.4 trang 117 SBT KHTN 9) Trường hợp biến đổi nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
ANST đơn biến đổi thành NST kép.
BMột đoạn NST bị đứt và mất đi.
CMột đoạn NST lặp lại hai lần.
DMột đoạn NST đứt ra sau đó quay 180° và nối lại.
Câu 8
(Bài 46.5 trang 118 SBT KHTN 9) Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây dẫn đến tăng số bản sao của một gene trong tế bào?
ALặp đoạn NST.
BMất đoạn NST.
CĐảo đoạn NST.
DChuyển đoạn NST.
Câu 9
(Bài 46.6 trang 118 SBT KHTN 9) Nếu trong lần nguyên phân đầu tiên của một hợp tử 2n, các NST nhân đôi nhưng không phân li sẽ hình thành loại tế bào nào sau đây?
ATế bào có bộ NST 4n.
BTế bào có bộ NST 2n - 1.
CTế bào có bộ NST 2n + 1.
DTế bào có bộ NST 3n.
Câu 10
(Bài 46.7 trang 118 SBT KHTN 9) Thiếu một NST ở một cặp trong bộ NST tương ứng với dạng đột biến nào?
AThể lệch bội.
BMất đoạn NST.
CThể tứ bội.
DLặp đoạn NST.
Câu 11
(Bài 46.7 trang 118 SBT KHTN 9) Một đoạn NST đứt và gắn vào một NST khác tương ứng với dạng đột biến nào?
AChuyển đoạn NST.
BLặp đoạn NST.
CMất đoạn NST.
DThể tam bội.
Câu 12
(Bài 46.7 trang 118 SBT KHTN 9) Tăng gấp đôi số lượng NST ở tất cả các cặp NST tương ứng với dạng đột biến nào?
AThể tứ bội.
BThể lệch bội.
CMất đoạn NST.
DChuyển đoạn NST.
Câu 13
(Bài 46.7 trang 118 SBT KHTN 9) Một đoạn NST được lặp lại hai lần tương ứng với dạng đột biến nào?
ALặp đoạn NST.
BMất đoạn NST.
CChuyển đoạn NST.
DThể tam bội.
Câu 14
(Bài 46.7 trang 118 SBT KHTN 9) Một đoạn NST bị đứt ra và mất đi tương ứng với dạng đột biến nào?
AMất đoạn NST.
BLặp đoạn NST.
CThể tứ bội.
DChuyển đoạn NST.
Câu 15
(Bài 46.7 trang 118 SBT KHTN 9) Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng thêm một chiếc tương ứng với dạng đột biến nào?
AThể tam bội.
BThể lệch bội.
CMất đoạn NST.
DĐảo đoạn NST.
Câu 16
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Trong bảng ở bài 46.8, tế bào thực vật đột biến có 3 bản sao của mỗi gene trong tế bào thuộc dạng đột biến nào?


AĐột biến tam bội.
BĐột biến tứ bội.
CĐột biến lệch bội.
DĐột biến mất đoạn.
Câu 17
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Trong bảng ở bài 46.8, tế bào thực vật đột biến có 4 bản sao của mỗi gene trong tế bào thuộc dạng đột biến nào?


AĐột biến tứ bội.
BĐột biến tam bội.
CĐột biến lệch bội.
DĐột biến chuyển đoạn.
Câu 18
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Đặc điểm nào đúng khi so sánh kích thước tế bào, cơ quan sinh dưỡng của thể tam bội và thể tứ bội với dạng lưỡng bội?


ALớn hơn dạng lưỡng bội.
BNhỏ hơn dạng lưỡng bội.
CBằng dạng lưỡng bội.
DLuôn bị teo nhỏ.
Câu 19
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Khả năng sinh sản hữu tính của thể tam bội là


ABất thụ.
BHữu thụ.
CSinh sản hữu tính rất mạnh.
DKhông xác định được.
Câu 20
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Khả năng sinh sản hữu tính của thể tứ bội là


AHữu thụ.
BBất thụ.
CLuôn chết trước sinh sản.
DKhông hình thành cơ quan sinh sản.
Câu 21
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Một ứng dụng đúng của đột biến tam bội trong sản xuất là


ATạo giống nho 3n, tạo giống tôm sú 3n.
BTạo giống bông 4n, tạo giống lúa mì 6n.
CTạo giống chuối rừng 2n.
DTạo giống cà chua lệch bội.
Câu 22
(Bài 46.8 trang 118 SBT KHTN 9) Một ứng dụng đúng của đột biến tứ bội trong sản xuất là


ATạo giống bông 4n, tạo giống lúa mì 6n.
BTạo giống nho 3n, tạo giống tôm sú 3n.
CTạo giống ruồi giấm mắt dẹt.
DTạo giống người mang hội chứng tiếng mèo kêu.
Câu 23
(Bài 46.9 trang 119 SBT KHTN 9) Để xác định cây cà chua có kích thước lớn vượt trội trên cánh đồng là do sống ở nơi đất giàu dinh dưỡng hay là một thể đột biến, phương pháp phù hợp nhất là
ALàm tiêu bản tế bào từ rễ hoặc mô phân sinh đỉnh, quan sát và đếm số lượng NST dưới kính hiển vi.
BChỉ đo chiều cao cây.
CChỉ đếm số quả trên cây.
DChỉ phân tích thành phần đất nơi cây mọc.
Câu 24
(Bài 46.9 trang 119 SBT KHTN 9) Trong bài 46.9, nếu cây cà chua được kiểm tra có bộ NST 2n = 24 thì kết luận phù hợp là
ACây có kích thước lớn do sống ở nơi đất giàu dinh dưỡng.
BCây là thể đột biến đa bội.
CCây là thể lệch bội.
DCây chắc chắn bị mất đoạn NST.
Câu 25
(Bài 46.9 trang 119 SBT KHTN 9) Trong bài 46.9, nếu cây cà chua được kiểm tra có bộ NST lớn hơn 2n = 24 thì kết luận phù hợp là
ACây là một thể đột biến.
BCây chắc chắn do đất giàu dinh dưỡng.
CCây là cây bình thường hoàn toàn.
DCây không thể sinh trưởng được.
Câu 26
(Bài 46.10a trang 119 SBT KHTN 9) Sự khác nhau về số lượng NST giữa chuối nhà và chuối rừng là


AChuối nhà là thể tam bội 3n = 27, còn chuối rừng là dạng lưỡng bội 2n = 18.
BChuối nhà là thể lưỡng bội 2n = 18, còn chuối rừng là thể tam bội 3n = 27.
CChuối nhà là thể tứ bội 4n = 36, còn chuối rừng là thể lưỡng bội 2n = 18.
DChuối nhà và chuối rừng đều có 2n = 18.
Câu 27
(Bài 46.10b trang 119 SBT KHTN 9) Nhận định nào đúng khi nói rằng chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng?


AĐúng, vì từ chuối rừng lưỡng bội có thể phát sinh giao tử 2n do NST không phân li, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường n tạo hợp tử 3n phát triển thành chuối nhà.
BSai, vì chuối nhà và chuối rừng hoàn toàn không liên quan đến nhau.
CSai, vì chuối nhà luôn có nguồn gốc từ thể tứ bội.
DĐúng, vì chuối nhà do đột biến mất đoạn NST từ chuối rừng tạo thành.