Bài 11 Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Lớp 9Lịch Sử59 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Chính sách đối nội chủ yếu của Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 là
Angăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ trong nước.
Bngăn chặn, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Ctập trung triển khai Chiến lược toàn cầu.
Dđàn áp riêng phong trào phản đối Mỹ tham gia chiến tranh ở Việt Nam.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Mục tiêu bao trùm nhất của Mỹ khi triển khai Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Athực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới.
Bchống phá các nước xã hội chủ nghĩa và ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản.
Cđàn áp phong trào giải phóng dân tộc tại các nước thuộc địa.
Dlôi kéo đồng minh và thành lập các khối quân sự trên thế giới.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Nền kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới ở giai đoạn nào?
AGiai đoạn 1945 – 1950.
BGiai đoạn 1950 – 1973.
CGiai đoạn 1973 – 1991.
DGiai đoạn 1950 – 1991.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Tình hình chính trị nổi bật của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1945 – 1950 là
Aliên minh chặt chẽ với Mỹ và tham gia khối NATO.
Btìm cách giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ.
Cthúc đẩy liên kết chính trị và tiền tệ trong khu vực.
Dthành lập Liên minh châu Âu.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Một trong những chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Atìm cách khôi phục sự thống trị tại các thuộc địa trước đây.
Bchống lại ảnh hưởng của Mỹ tại châu Âu.
Cthành lập ngay một liên minh chính trị thống nhất.
Dphát động Chiến tranh lạnh chống các nước Đông Âu.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Tây Âu trong những năm 1945 – 1950?
AKinh tế được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
BKinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng trong toàn bộ giai đoạn.
CKinh tế tăng trưởng xen kẽ với những cuộc khủng hoảng kéo dài.
DKinh tế phát triển nhanh và vượt qua nền kinh tế Mỹ.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới trong giai đoạn nào?
AGiai đoạn 1950 – 1973.
BGiai đoạn 1945 – 1950.
CGiai đoạn 1945 – 1957.
DGiai đoạn 1973 – 1991.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc thúc đẩy quá trình nhất thể hóa Tây Âu là
Athông qua quyết định thành lập Liên minh châu Âu và xây dựng thị trường, tiền tệ chung năm 1991.
Bthành lập Cộng đồng Than – Thép châu Âu năm 1951.
Cthành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu năm 1957.
Dthành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu năm 1957.

Câu 9

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Quốc gia nào cải thiện quan hệ với Liên Xô bằng việc hạn chế chạy đua vũ trang từ thập niên 70 của thế kỉ XX?
AMỹ.
BAnh.
CPháp.
DCộng hòa Liên bang Đức.

Câu 10

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1945 – 1950, quốc gia nào chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
AMỹ.
BAnh.
CPháp.
DCộng hòa Liên bang Đức.

Câu 11

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng thể chế chính trị được duy trì ở Mỹ?
ANền dân chủ tư sản với hai đảng thay nhau cầm quyền là Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
BChế độ quân chủ lập hiến với hai đảng thay nhau cầm quyền.
CChế độ một đảng duy nhất nắm quyền lãnh đạo.
DChế độ dân chủ nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 12

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại nào?
ATriển khai Chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới.
BTừ bỏ mọi hoạt động can thiệp vào các khu vực trên thế giới.
CGiải thể các khối quân sự và chấm dứt chạy đua vũ trang.
DChỉ tập trung xây dựng quan hệ hữu nghị với Liên Xô.

Câu 13

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai nhờ
Anhận khoảng 13 tỉ USD viện trợ theo Kế hoạch Mác-san.
Bnhận viện trợ chủ yếu từ Liên Xô và các nước Đông Âu.
Ctừ chối mọi khoản viện trợ kinh tế của Mỹ.
Dquốc hữu hóa toàn bộ doanh nghiệp của Mỹ tại châu Âu.

Câu 14

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Chính sách đối ngoại nào được nhiều nước Tây Âu thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
ATìm cách khôi phục sự thống trị tại các thuộc địa cũ.
BTrao trả độc lập ngay lập tức cho toàn bộ các thuộc địa.
CChấm dứt mọi hoạt động can thiệp ở bên ngoài châu Âu.
DLiên minh với các thuộc địa để chống lại nước Mỹ.

Câu 15

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào thể hiện quá trình liên kết của các nước Tây Âu?
AQuyết định xây dựng thị trường chung và sử dụng một đồng tiền chung duy nhất.
BThành lập một nhà nước liên bang thống nhất ngay sau năm 1945.
CGiải thể tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế trong khu vực.
DTách riêng nền kinh tế của từng nước và hạn chế trao đổi hàng hóa.

Câu 16

(Bài tập 2 trang 50 SBT Lịch Sử 9) Đến năm 1950, tình hình kinh tế các nước Tây Âu như thế nào?
AĐược phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
BVẫn bị tàn phá hoàn toàn và chưa thể phục hồi.
CĐã vượt Mỹ và trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.
DChuyển hoàn toàn sang nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

Câu 17

(Bài tập 3 ý 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Trong chính sách đối ngoại, Mỹ tập trung triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm
Achống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng bá chủ thế giới.
Bhỗ trợ các dân tộc thuộc địa giành độc lập.
Cxây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Dgiải thể các căn cứ quân sự của Mỹ ở nước ngoài.

Câu 18

(Bài tập 3 ý 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Tham vọng lớn nhất của Mỹ khi thực hiện Chiến lược toàn cầu là
Atrở thành bá chủ thế giới.
Bgiúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
Cthành lập một tổ chức kinh tế chung với Liên Xô.
Dxóa bỏ các liên minh quân sự trên thế giới.

Câu 19

(Bài tập 3 ý 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Mỹ đã lôi kéo lực lượng nào để thành lập các khối quân sự trên thế giới?
ACác nước đồng minh.
BCác nước xã hội chủ nghĩa.
CCác nước thuộc địa đang đấu tranh giành độc lập.
DCác nước thành viên Hội đồng Tương trợ kinh tế.

Câu 20

(Bài tập 3 ý 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Khối quân sự do Mỹ thành lập ở Đông Nam Á vào năm 1954 là
ASEATO.
BNATO.
CVác-sa-va.
DSEV.

Câu 21

(Bài tập 3 ý 3 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ vẫn giữ vị thế
Acường quốc kinh tế số một thế giới.
Bnước có nền kinh tế lạc hậu nhất trong các nước tư bản.
Cquốc gia nông nghiệp phụ thuộc vào Tây Âu.
Dnước không còn ảnh hưởng đối với kinh tế thế giới.

Câu 22

(Bài tập 3 ý 3 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Mặc dù vẫn giữ vị thế cường quốc kinh tế số một, nền kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 có sự thay đổi nào?
ATỉ trọng trong nền kinh tế thế giới giảm dần.
BTỉ trọng trong nền kinh tế thế giới tăng liên tục.
CHoàn toàn mất vị trí trong nền kinh tế thế giới.
DKhông có bất kì sự thay đổi nào về tỉ trọng.

Câu 23

(Bài tập 3 ý 4 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1945 – 1950, các nước Tây Âu có quan hệ như thế nào với Mỹ?
ALiên minh và lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
BĐối đầu trực tiếp với Mỹ trên mọi lĩnh vực.
CHoàn toàn độc lập và không nhận viện trợ của Mỹ.
DLiên minh với Liên Xô để chống Mỹ.

Câu 24

(Bài tập 3 ý 5 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1950 đến năm 1973, nền kinh tế khu vực nào tăng trưởng cao?
ACác nước Tây Âu.
BCác nước Đông Âu.
CCác nước châu Phi.
DCác nước Mỹ La-tinh.

Câu 25

(Bài tập 3 ý 5 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nổi bật của kinh tế Tây Âu trong giai đoạn 1950 – 1973 là
Atrở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
Bvượt Mỹ để trở thành trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới.
Cchuyển hoàn toàn sang nền kinh tế nông nghiệp.
Dchấm dứt mọi hoạt động thương mại với bên ngoài.

Câu 26

(Bài tập 3 ý 6 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Tổ chức liên kết khu vực được thành lập ở Tây Âu vào năm 1951 là
ACộng đồng Than – Thép châu Âu.
BCộng đồng Kinh tế châu Âu.
CCộng đồng châu Âu.
DLiên minh châu Âu.

Câu 27

(Bài tập 3 ý 6 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Cộng đồng Kinh tế châu Âu được thành lập vào
Anăm 1957.
Bnăm 1951.
Cnăm 1967.
Dnăm 1991.

Câu 28

(Bài tập 3 ý 6 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Cộng đồng châu Âu được thành lập vào
Anăm 1967.
Bnăm 1951.
Cnăm 1957.
Dnăm 1991.

Câu 29

(Bài tập 3 ý 6 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Sự thành lập Cộng đồng Than – Thép châu Âu, Cộng đồng Kinh tế châu Âu và Cộng đồng châu Âu thể hiện xu hướng nào?
ALiên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu.
BTách biệt kinh tế giữa các nước Tây Âu.
CQuân sự hóa toàn bộ khu vực Tây Âu.
DChuyển các nước Tây Âu sang con đường xã hội chủ nghĩa.

Câu 30

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 20 của thế kỉ XX, đảng nào liên tục nắm chính quyền ở Mỹ?
AĐảng Cộng hòa.
BĐảng Dân chủ.
CĐảng Cộng sản.
DĐảng Xã hội.

Câu 31

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Chính sách đối nội của Đảng Cộng hòa ở Mỹ trong những năm 20 của thế kỉ XX là
Ađề cao sự phồn vinh kinh tế, ngăn chặn phong trào công nhân và đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ.
Bkhuyến khích công nhân tổ chức đấu tranh chống giới chủ.
Cthực hiện quốc hữu hóa toàn bộ các doanh nghiệp tư nhân.
Dtrao quyền quản lí đất nước cho các tổ chức công nhân.

Câu 32

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện chính trị nào diễn ra tại Mỹ vào năm 1930?
AĐảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bầu cử Quốc hội.
BĐảng Cộng hòa tiếp tục giành toàn bộ số ghế trong Quốc hội.
CĐảng Cộng sản Mỹ trở thành đảng cầm quyền.
DChế độ quân chủ được thiết lập tại Mỹ.

Câu 33

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 20 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại nào?
AChống Liên Xô, tiếp tục Học thuyết Mơn-rô và can thiệp vào khu vực Mỹ La-tinh khi cần thiết.
BLiên minh toàn diện với Liên Xô và từ bỏ ảnh hưởng ở Mỹ La-tinh.
CTrao độc lập cho tất cả các nước Mỹ La-tinh.
DChấm dứt hoàn toàn các hoạt động can thiệp quân sự ở nước ngoài.

Câu 34

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1933, Chính phủ Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven thực hiện chính sách đối ngoại nào?
ACông nhận Liên Xô và thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện” với các nước Mỹ La-tinh.
BPhát động chiến tranh chống Liên Xô.
CTăng cường can thiệp quân sự vào tất cả các nước Mỹ La-tinh.
DThành lập NATO để chống các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 35

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Tình hình kinh tế Mỹ trong những năm 20 của thế kỉ XX được phản ánh đúng trong phương án nào?
APhát triển trong thời kì được gọi là “hoàng kim”.
BLâm vào khủng hoảng trầm trọng trong toàn bộ giai đoạn.
CHoàn toàn phụ thuộc vào nền kinh tế Tây Âu.
DKhông phát triển do hậu quả của chiến tranh.

Câu 36

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1929 đến năm 1933, nền kinh tế – tài chính Mỹ
Alâm vào cuộc đại suy thoái và sa sút nghiêm trọng.
Bphát triển nhanh chóng và ổn định.
Cvượt qua mọi nền kinh tế khác trên thế giới.
Dkhông chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.

Câu 37

(Bài tập 1 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Để đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã
Athực hiện Chính sách mới.
Bthực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.
Cphát động chiến tranh xâm lược thuộc địa.
Dtừ bỏ sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế.

Câu 38

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Dẫn chứng nào cho thấy kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới giai đoạn 1945 – 1950?
ASản lượng công nghiệp chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
BSản lượng công nghiệp chỉ chiếm khoảng 10% sản lượng thế giới.
CNền công nghiệp Mỹ phụ thuộc hoàn toàn vào Tây Âu.
DMỹ không còn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp.

Câu 39

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Sản lượng nông nghiệp của Mỹ trong giai đoạn 1945 – 1950
Agấp khoảng hai lần tổng sản lượng của Anh, Pháp, Đức và Nhật Bản cộng lại.
Bchỉ bằng một nửa tổng sản lượng của Anh và Pháp.
Cthấp hơn sản lượng nông nghiệp của Nhật Bản.
Dkhông đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Câu 40

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1945 – 1950, Mỹ nắm giữ khoảng bao nhiêu trữ lượng vàng của thế giới?
AKhoảng ba phần tư.
BKhoảng một phần tư.
CKhoảng một phần hai.
DToàn bộ trữ lượng vàng của thế giới.

Câu 41

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Vị thế của Mỹ trong hoạt động xuất khẩu tư bản và hàng hóa sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Atrở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.
Btrở thành nước vay nợ lớn nhất thế giới.
Ckhông tham gia hoạt động xuất khẩu tư bản.
Dhoàn toàn phụ thuộc vào nguồn vốn Tây Âu.

Câu 42

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Một nguyên nhân giúp kinh tế Mỹ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Alãnh thổ không bị chiến tranh tàn phá.
Blãnh thổ bị chiến tranh phá hủy nghiêm trọng.
Cmất phần lớn nhà máy và cơ sở hạ tầng.
Dkhông có điều kiện áp dụng khoa học – kĩ thuật.

Câu 43

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Mỹ giàu lên trong Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu nhờ
Abuôn bán vũ khí và hàng hóa, thu được lợi nhuận lớn.
Bnhận viện trợ kinh tế của các nước Tây Âu.
Cquốc hữu hóa các doanh nghiệp của Liên Xô.
Dgiảm sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.

Câu 44

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Vai trò của khoa học – kĩ thuật đối với sự phát triển kinh tế Mỹ là
Ađược ứng dụng hiệu quả vào sản xuất, làm tăng năng suất và sức cạnh tranh.
Blàm giảm năng suất và hạn chế khả năng cạnh tranh.
Cchỉ được sử dụng trong lĩnh vực quân sự.
Dkhông có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Câu 45

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Những điều kiện thuận lợi khác giúp nền kinh tế Mỹ phát triển là
Atài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào và chính sách kinh tế hợp lí.
Btài nguyên khan hiếm và thiếu hụt lao động.
Ckhông có thị trường tiêu thụ ở trong và ngoài nước.
Dhoàn toàn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Câu 46

(Bài tập 2 trang 51 SBT Lịch Sử 9) Kế hoạch Mác-san giúp Mỹ đạt được lợi ích nào?
AVừa giúp Tây Âu phục hồi, vừa mở rộng ảnh hưởng và thị trường tiêu thụ cho Mỹ.
BLàm giảm ảnh hưởng kinh tế và chính trị của Mỹ tại Tây Âu.
CGiúp Tây Âu thoát khỏi mọi sự lệ thuộc vào Mỹ.
DChuyển toàn bộ thị trường Tây Âu sang cho Liên Xô.

Câu 47

(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Tình hình kinh tế Tây Âu trong giai đoạn 1945 – 1950 là
Akhôi phục kinh tế và nhận viện trợ theo Kế hoạch Mác-san.
Bphát triển nhanh và trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.
Cbắt đầu suy thoái và không ổn định.
Dhoàn toàn không nhận viện trợ từ bên ngoài.

Câu 48

(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Tình hình kinh tế Tây Âu trong giai đoạn 1950 – 1973 là
Aphát triển nhanh và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
Bsuy thoái nghiêm trọng và mất vai trò trong nền kinh tế thế giới.
Cchỉ tập trung phát triển nông nghiệp.
Dhoàn toàn phụ thuộc vào nền kinh tế Đông Âu.

Câu 49

(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Đặc điểm kinh tế Tây Âu trong giai đoạn 1973 – 1991 là
Acó dấu hiệu suy thoái và phát triển không ổn định.
Btăng trưởng liên tục với tốc độ cao nhất thế giới.
Cvượt Mỹ để chiếm ưu thế tuyệt đối.
Dkhông chịu tác động của các cuộc khủng hoảng.

Câu 50

(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Phương án nào nêu đúng những nét chính về chính trị của các nước Tây Âu?
ADuy trì nền dân chủ tư sản, liên minh chặt chẽ với Mỹ và đẩy mạnh quá trình liên kết khu vực.
BChuyển sang xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
CTừ bỏ hoàn toàn quan hệ với Mỹ và giải thể các tổ chức khu vực.
DThành lập một nhà nước thống nhất ngay sau năm 1945.

Câu 51

(Bài tập 3 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Nỗ lực khôi phục sự cai trị tại các thuộc địa cũ của các nước Tây Âu
Agặp nhiều thất bại trước phong trào giải phóng dân tộc.
Bthành công hoàn toàn tại tất cả các thuộc địa.
Cđược các dân tộc thuộc địa ủng hộ mạnh mẽ.
Dgiúp duy trì lâu dài hệ thống thuộc địa trên thế giới.

Câu 52

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu khoa học – kĩ thuật nổi bật của Mỹ được giới thiệu trong bài là
Aphóng tàu Apollo 11 và đưa con người lên Mặt Trăng năm 1969.
Bphóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới năm 1957.
Cđưa con người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất năm 1961.
Dchế tạo thành công bom nguyên tử đầu tiên của Liên Xô.

Câu 53

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Tàu Apollo 11 được phóng vào ngày nào?
ANgày 16 – 7 – 1969.
BNgày 20 – 7 – 1969.
CNgày 24 – 7 – 1969.
DNgày 16 – 7 – 1976.

Câu 54

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Tàu Apollo 11 được phóng từ
ATrung tâm Vũ trụ Kennedy tại bang Florida, Mỹ.
Bsân bay quân sự ở thành phố Niu Oóc.
Ctrung tâm vũ trụ tại bang Ca-li-phoóc-ni-a.
Dcăn cứ quân sự của Mỹ tại Tây Âu.

Câu 55

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Tàu không gian Apollo gồm ba bộ phận chính nào?
AMô-đun Điều khiển, Mô-đun Phục vụ và Mô-đun Mặt Trăng.
BKhoang lái, tên lửa đạn đạo và vệ tinh nhân tạo.
CMô-đun Điều khiển, tàu con thoi và trạm vũ trụ.
DTên lửa Saturn V, vệ tinh và tàu ngầm.

Câu 56

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Mô-đun Mặt Trăng của tàu Apollo có chức năng
Agiúp các phi hành gia hạ cánh trên Mặt Trăng.
Bcung cấp lực đẩy và điện năng cho toàn bộ chuyến bay.
Cđưa tàu trở về và hạ cánh xuống Trái Đất.
Dphóng tàu khỏi Trung tâm Vũ trụ Kennedy.

Câu 57

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa nổi bật của chuyến bay Apollo 11 là
Ađánh dấu bước nhảy vọt của ngành hàng không vũ trụ Mỹ.
Bđưa Mỹ trở thành quốc gia đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo.
Cchấm dứt hoàn toàn mọi hoạt động nghiên cứu không gian.
Dgiúp Tây Âu vượt Mỹ về khoa học – kĩ thuật.

Câu 58

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Sau Apollo 11, Mỹ còn thực hiện bao nhiêu sứ mệnh đưa con người lên Mặt Trăng thành công?
ANăm sứ mệnh.
BHai sứ mệnh.
CBa sứ mệnh.
DMười sứ mệnh.

Câu 59

(Bài tập 4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Chuyến bay cuối cùng trong chương trình đưa con người lên Mặt Trăng của Mỹ là
AApollo 17.
BApollo 11.
CApollo 18.
DApollo 20.