Bài 20 Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Lớp 9KHTN25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 20.1 trang 63 SBT KHTN 9) Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
APhương pháp điện phân nóng chảy.
BPhương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là CO.
CPhương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là H₂.
DPhương pháp thuỷ luyện.

Câu 2

(Bài 20.2 trang 63 SBT KHTN 9) Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng CO có thể tách được kim loại nào sau đây ra khỏi oxide của nó?
AFe.
BK.
CCa.
DAl.

Câu 3

(Bài 20.3 trang 63 SBT KHTN 9) Thành phần chính của quặng bauxite là
AAl₂O₃.
BFe₃O₄.
CAlCl₃.
DAl₂(SO₄)₃.

Câu 4

(Bài 20.4 trang 63 SBT KHTN 9) Chất/các chất phản ứng dùng để tách kẽm ra khỏi kẽm sulfide là
AO₂ và C.
BCO.
CHCl và Al.
DH₂.

Câu 5

(Bài 20.5 trang 63 SBT KHTN 9) Kim loại cơ bản của hợp kim duy-ra (duralumin) là
AAl.
BFe.
CCu.
DMg.

Câu 6

(Bài 20.6 trang 63 SBT KHTN 9) Gang và thép có thành phần nguyên tố cơ bản nào khác nhau?
ACarbon.
BSắt.
CManganese.
DNickel.

Câu 7

(Bài 20.7 trang 63 SBT KHTN 9) Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất gang?
AĐất sét.
BQuặng sắt.
CThan cốc.
DĐá vôi.

Câu 8

(Bài 20.8 trang 63 SBT KHTN 9) Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất thép?
AKhí carbon dioxide.
BGang.
CThép phế liệu.
DKhí oxygen.

Câu 9

(Bài 20.9 trang 63 SBT KHTN 9) Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al₂O₃, giả thiết hiệu suất 100%, thu được khối lượng nhôm là
A810 kg.
B720 kg.
C405 kg.
D360 kg.

Câu 10

(Bài 20.10 trang 63 SBT KHTN 9) Một đồ vật bằng vàng tây, thành phần gồm có vàng và bạc, nặng 0,453 g; trong đó, khối lượng vàng là 0,170 g. Thành phần phần trăm khối lượng của vàng trong loại vàng tây đó là
A37,5%.
B62,5%.
C17,0%.
D45,3%.

Câu 11

(Bài 20.11 trang 64 SBT KHTN 9) Cần ít nhất bao nhiêu tấn Fe₂O₃ để thu được 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96,6%?
A1,38 tấn.
B1,035 tấn.
C1,480 tấn.
D0,69 tấn.

Câu 12

(Bài 20.12 trang 64 SBT KHTN 9) Từ 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96% có thể thu được tối đa bao nhiêu kg thép có hàm lượng sắt 99%?
A969,7 kg.
B960,0 kg.
C950,4 kg.
D1010 kg.

Câu 13

(Bài 20.13 trang 64 SBT KHTN 9) Trong quá trình điện phân nóng chảy aluminium oxide, cryolite được trộn vào để làm gì?
ALàm giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng tính dẫn điện và chống oxi hoá nhôm lỏng tạo thành.
BLàm tăng nhiệt độ nóng chảy của Al₂O₃ để điện phân dễ hơn.
CChỉ để tạo màu cho hỗn hợp nóng chảy.
DChỉ để làm điện cực bền hơn.

Câu 14

(Bài 20.14 trang 64 SBT KHTN 9) Điện cực than chì có bền không trong quá trình điện phân nóng chảy aluminium oxide?
AKhông bền, vì O₂ sinh ra phản ứng dần với điện cực than chì tạo CO và CO₂.
BRất bền, vì than chì không phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao.
CBền hoàn toàn, vì oxygen sinh ra bị giữ lại trong chất điện phân.
DChỉ bị mòn do tan trong nhôm lỏng.

Câu 15

(Bài 20.15 trang 64 SBT KHTN 9) Tại sao hợp kim lại được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và cuộc sống?
AVì hợp kim thường có nhiều tính chất tốt hơn kim loại thành phần, đặc biệt về tính chất vật lí.
BVì hợp kim luôn nhẹ hơn mọi kim loại nguyên chất.
CVì hợp kim luôn dẫn điện tốt hơn mọi kim loại nguyên chất.
DVì hợp kim không bao giờ bị ăn mòn.

Câu 16

(Bài 20.16 trang 64 SBT KHTN 9) Khí lò cao trong sản xuất gang thép thường chứa các khí gì và ảnh hưởng thế nào tới môi trường xung quanh?
AThường chứa CO₂, CO và một số khí như SO₂, NO, NO₂, CH₄,...; các khí này gây hiệu ứng nhà kính, mưa acid và ô nhiễm không khí.
BChỉ chứa O₂ và H₂O nên hầu như không ảnh hưởng đến môi trường.
CChỉ chứa N₂ nên hoàn toàn vô hại.
DChỉ chứa hơi nước và oxygen nên làm không khí trong lành hơn.

Câu 17

(Bài 20.16 trang 64 SBT KHTN 9) Cách xử lí phù hợp đối với khí thải từ lò cao trước khi thải ra môi trường là
AĐốt cháy rồi hấp thụ sản phẩm vào một số dung dịch thích hợp như dung dịch Ca(OH)₂.
BXả thẳng lên cao để khí tự khuếch tán hết.
CLàm lạnh nhanh rồi thải trực tiếp ra môi trường.
DTrộn thêm không khí rồi thải ra ngoài.

Câu 18

(Bài 20.17 trang 64 SBT KHTN 9) Từ 1 tấn quặng sphalerite chứa 97% ZnS, biết hiệu suất của mỗi phản ứng là 90%, khối lượng Zn thu được là
A526,5 kg.
B576 kg.
C970 kg.
D810 kg.

Câu 19

(Bài 20.17 trang 64 SBT KHTN 9) Từ 1 tấn quặng sphalerite chứa 97% ZnS, biết hiệu suất của mỗi phản ứng là 90%, khối lượng SO₂ phát thải là
A576 kg.
B526,5 kg.
C116,64 kg.
D648 kg.

Câu 20

(Bài 20.17 trang 64 SBT KHTN 9) Từ 1 tấn quặng sphalerite chứa 97% ZnS, biết hiệu suất của mỗi phản ứng là 90%, lượng than cốc cần dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Khối lượng than cốc cần dùng là
A116,64 kg.
B97,2 kg.
C108 kg.
D129,6 kg.

Câu 21

(Bài 20.18 trang 64 SBT KHTN 9) Nhúng một thanh kẽm vào 200 ml dung dịch AgNO₃. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, Ag sinh ra bám hết vào thanh kẽm, khối lượng thanh kim loại thu được tăng 1,51 g. Nồng độ dung dịch AgNO₃ ban đầu là
A0,1 M.
B0,2 M.
C0,05 M.
D0,01 M.

Câu 22

(Bài 20.19 trang 64 SBT KHTN 9) Cho 8 g một loại đồng thau (hợp kim đồng – kẽm) vào lượng dư dung dịch HCl 2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2395 L khí hydrogen (ở đkc). Thành phần phần trăm khối lượng của Zn trong đồng thau là
A40,625%.
B59,375%.
C50,000%.
D62,500%.

Câu 23

(Bài 20.19 trang 64 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, thành phần phần trăm khối lượng của Cu trong đồng thau là
A59,375%.
B40,625%.
C50,000%.
D39,375%.

Câu 24

(Bài 20.20 trang 64 SBT KHTN 9) Cho 4,958 L khí (ở đkc) CO đi qua ống sứ đựng 8 g một oxide kim loại, nung nóng. Sau phản ứng thu được m gam kim loại M và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 20. Giá trị của m là
A5,6 g.
B8,0 g.
C4,8 g.
D6,4 g.

Câu 25

(Bài 20.20 trang 64 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, công thức oxide của kim loại M là
AFe₂O₃.
BFeO.
CCuO.
DAl₂O₃.