Bài 16 Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Lớp 9Lịch Sử60 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết?
AMiền Bắc hoàn toàn giải phóng nhưng phải đối mặt với nhiều khó khăn do chiến tranh để lại.
BMiền Bắc hoàn toàn giải phóng và không còn gặp bất cứ khó khăn nào.
CMiền Bắc trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
DMiền Bắc tiến hành ngay cuộc tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Để đáp ứng tình hình miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Đảng và Chính phủ đã
Ađẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất.
Bthực hiện ngay kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Choàn thành cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Dtập trung toàn bộ lực lượng chi viện cho miền Nam.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Ngay sau khi hòa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất vì
Aphần lớn ruộng đất ở nông thôn vẫn do địa chủ phong kiến chiếm hữu.
Bnền kinh tế công nghiệp miền Bắc đã phát triển quá nhanh.
Cmiền Bắc cần chuẩn bị tiến hành tổng tuyển cử ngay lập tức.
Dphần lớn nông dân miền Bắc đã có đủ ruộng đất sản xuất.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Kết quả quan trọng nhất của năm đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc là
Ađưa giai cấp nông dân trở thành người làm chủ ở nông thôn.
Bduy trì quyền sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ.
Choàn thành ngay công cuộc công nghiệp hóa đất nước.
Dgiải quyết hoàn toàn mọi hậu quả của chiến tranh.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1955 – 1957, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ chủ yếu nào?
AKhôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
BThực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
CTiến hành cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
DHoàn thành công cuộc công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào sau đây không phải kết quả miền Bắc đạt được trong những năm 1955 – 1957?
ANăng suất nông nghiệp đạt bình quân 5 tấn thóc trên một héc-ta.
BSản lượng nông nghiệp vượt mức trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
CMiền Bắc thiết lập quan hệ buôn bán với 27 nước.
DNhiều nhà máy được khôi phục, mở rộng và xây dựng mới.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1958 – 1960, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ nào?
ACải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hóa và chi viện cho miền Nam.
BChỉ tập trung khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
CHoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
DChỉ tập trung phát triển lực lượng quân sự.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1958 – 1960, miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với miền Nam thông qua hoạt động nào?
AĐưa các đơn vị vũ trang cùng cán bộ quân sự, chính trị và văn hóa vào chiến trường.
BThành lập các đơn vị quân đội Mỹ tại miền Nam.
CChuyển toàn bộ cơ sở công nghiệp miền Bắc vào miền Nam.
DNgừng xây dựng miền Bắc để tập trung hoàn toàn cho chiến tranh.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Đối với miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9 – 1960 đề ra nhiệm vụ
Athực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Btiếp tục khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Cthực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai.
Dhoàn thành ngay việc thống nhất đất nước.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu của miền Bắc trong giai đoạn 1961 – 1965?
AVận động các giai cấp cùng tham gia hợp tác xã.
BPhát triển các nông trường và lâm trường quốc doanh.
CĐầu tư phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
DThương nghiệp quốc doanh từng bước chiếm lĩnh thị trường.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Quyết định quan trọng của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đầu năm 1959 là
Acho phép nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ – Diệm.
Btiếp tục đấu tranh hòa bình và không sử dụng lực lượng vũ trang.
Cthành lập ngay Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Dđưa toàn bộ quân đội miền Bắc vào chiến đấu tại miền Nam.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng khởi là
Achính quyền Ngô Đình Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp và thi hành “Luật 10/59”.
Bchính quyền Ngô Đình Diệm tự nguyện tổ chức tổng tuyển cử.
Cquân đội Mỹ rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam.
Dphong trào cách mạng miền Nam đã giành được thắng lợi hoàn toàn.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Địa phương tiêu biểu nhất trong phong trào Đồng khởi là
ABến Tre.
BQuảng Ngãi.
CNinh Thuận.
DBình Định.

Câu 14

(Câu 1.14 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là
Ađánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Bđưa nhân dân lên làm chủ ở một số thôn, xã.
Clàm tan rã hoàn toàn chính quyền Sài Gòn.
Dchấm dứt ngay chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

Câu 15

(Câu 1.15 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi là “quốc sách” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
Adồn dân, lập “ấp chiến lược”.
Blập các khu trù mật ở miền Bắc.
Ctiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Dđưa quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến trên toàn miền Nam.

Câu 16

(Câu 1.16 trang 76 SBT Lịch Sử 9) Những chiến thắng nào đã từng bước làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
AẤp Bắc, An Lão, Ba Gia và Đồng Xoài.
BBác Ái, Ấp Bắc và Điện Biên Phủ.
CAn Lão, Việt Bắc và Biên giới.
DBa Gia, Tây Bắc và Thượng Lào.

Câu 17

(Bài tập 2 trang 79 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra tại huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre vào ngày 17 – 1 – 1960?
ANhân dân ba xã đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt và giải tán chính quyền địch.
BMặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
CQuân dân miền Nam giành thắng lợi tại Ấp Bắc.
DQuân dân miền Nam mở các chiến dịch An Lão, Ba Gia và Đồng Xoài.

Câu 18

(Bài tập 2 trang 79 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1959 – 1960, phong trào Đồng khởi
Atừ Bến Tre lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung Bộ.
Bchỉ diễn ra tại một số xã thuộc tỉnh Bến Tre.
Clan rộng từ miền Bắc vào miền Nam.
Dđã đánh đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn.

Câu 19

(Bài tập 2 trang 79 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra vào ngày 20 – 12 – 1960?
AMặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
BPhong trào Đồng khởi bắt đầu tại Bến Tre.
CQuân dân miền Nam giành thắng lợi tại Ấp Bắc.
DMỹ bắt đầu thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Câu 20

(Bài tập 2 trang 79 SBT Lịch Sử 9) Trong năm 1962, quân dân miền Nam đã
Ađánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét của địch tại chiến khu D, U Minh và Tây Ninh.
Bgiành thắng lợi tại Ấp Bắc.
Cmở các chiến dịch An Lão, Ba Gia và Đồng Xoài.
Dphát động phong trào Đồng khởi tại Bến Tre.

Câu 21

(Bài tập 2 trang 79 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong năm 1963 là
AChiến thắng Ấp Bắc.
BChiến thắng An Lão.
CChiến thắng Ba Gia.
DChiến thắng Đồng Xoài.

Câu 22

(Bài tập 2 trang 79 SBT Lịch Sử 9) Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong những năm 1964 – 1965 là
AAn Lão, Ba Gia và Đồng Xoài.
BViệt Bắc, Biên giới và Hòa Bình.
CBến Tre, Mỏ Cày và Ấp Bắc.
DTây Bắc, Thượng Lào và Điện Biên Phủ.

Câu 23

(Bài tập 3 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong chủ trương của Hội nghị Trung ương lần thứ 15: “Nhân dân miền Nam sử dụng ...(1)... cách mạng; phương hướng cơ bản là ...(2)... về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với ...(3)... nhân dân”?
A(1) bạo lực; (2) khởi nghĩa giành chính quyền; (3) lực lượng vũ trang.
B(1) đấu tranh hòa bình; (2) tổng tuyển cử; (3) quân đội nước ngoài.
C(1) ngoại giao; (2) đàm phán giành chính quyền; (3) lực lượng kinh tế.
D(1) nghị trường; (2) cải cách chính quyền; (3) lực lượng tư sản.

Câu 24

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nổi bật của miền Bắc trong giai đoạn 1954 – 1957 là
Ahoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Bhoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Choàn thành công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất.
Dxây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

Câu 25

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Việc hoàn thành cải cách ruộng đất trong giai đoạn 1954 – 1957 đã
Alàm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn, xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến và giải phóng nông dân.
Bđưa miền Bắc trở thành nước công nghiệp phát triển.
Choàn thành ngay công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Dlàm cho nền nông nghiệp chuyển hoàn toàn sang sản xuất quốc doanh.

Câu 26

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Việc hoàn thành khôi phục kinh tế trong những năm 1955 – 1957 có ý nghĩa
Aphục hồi nhanh chóng nền kinh tế và tạo nền tảng ban đầu cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Blàm cho miền Bắc trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất châu Á.
Choàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Dđưa miền Bắc trực tiếp bước vào thời kì công nghiệp hóa hiện đại.

Câu 27

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1958 – 1960, miền Bắc đạt được thành tựu nào?
ACải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, phát triển hợp tác xã nông nghiệp và bước đầu phát triển công nghiệp.
BHoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
CXóa bỏ toàn bộ thành phần kinh tế quốc doanh.
DChuyển nền kinh tế sang phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

Câu 28

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Kết quả quan trọng của công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất giai đoạn 1958 – 1960 là
Aquan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được xác lập ở miền Bắc.
Bnền kinh tế tư bản tư nhân chiếm ưu thế tuyệt đối.
Ctoàn bộ ruộng đất được giao lại cho địa chủ.
Dmiền Bắc chấm dứt vai trò hậu phương đối với miền Nam.

Câu 29

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Những thành tựu trong giai đoạn 1958 – 1960 có ý nghĩa như thế nào?
ATạo điều kiện đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội và trở thành hậu phương vững chắc cho cả nước.
BLàm cho miền Bắc chấm dứt việc chi viện cho miền Nam.
CHoàn thành ngay sự nghiệp thống nhất đất nước.
DĐưa miền Bắc trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

Câu 30

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Nhiệm vụ chủ yếu của miền Bắc trong giai đoạn 1961 – 1965 là
Athực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Bhoàn thành cải cách ruộng đất.
Cchỉ khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Dtiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

Câu 31

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Nội dung kinh tế nổi bật trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất là
Aphát triển công nghiệp nặng và xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Bxóa bỏ hoàn toàn công nghiệp nhẹ.
Cchỉ phát triển sản xuất nông nghiệp thủ công.
Dtư nhân hóa toàn bộ các cơ sở công nghiệp quốc doanh.

Câu 32

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1961 – 1965, miền Bắc còn chú trọng phát triển
Avăn hóa, giáo dục và y tế.
Briêng lĩnh vực quân sự.
Ccác khu vực kinh tế tư bản nước ngoài.
Dhệ thống đồn điền của địa chủ phong kiến.

Câu 33

(Bài tập 1 trang 80 SBT Lịch Sử 9) Kết quả của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc là
Akinh tế phát triển tương đối toàn diện, cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội được tăng cường và đời sống nhân dân được nâng cao.
Bnền kinh tế miền Bắc suy giảm nghiêm trọng.
Cmiền Bắc hoàn toàn ngừng chi viện cho miền Nam.
Dquan hệ sản xuất phong kiến được khôi phục.

Câu 34

(Bài tập 2 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam giai đoạn 1954 – 1965.

Thắng lợi nổi bật trong những năm 1959 – 1960 là
Aphong trào Đồng khởi.
BChiến thắng Ấp Bắc.
CChiến thắng Ba Gia.
DChiến thắng Đồng Xoài.

Câu 35

(Bài tập 2 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam giai đoạn 1954 – 1965.

Trong năm 1962, quân dân miền Nam đã
Ađánh bại nhiều cuộc càn quét của địch tại chiến khu D, U Minh và một số địa bàn khác.
Bmở đầu phong trào Đồng khởi.
Cgiành thắng lợi tại Ấp Bắc.
Dmở các chiến dịch An Lão, Ba Gia và Đồng Xoài.

Câu 36

(Bài tập 2 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam giai đoạn 1954 – 1965.

Thắng lợi tiêu biểu trong năm 1963 là
AChiến thắng Ấp Bắc.
BChiến thắng An Lão.
CChiến thắng Ba Gia.
DChiến thắng Đồng Xoài.

Câu 37

(Bài tập 2 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam giai đoạn 1954 – 1965.

Trong những năm 1964 – 1965, quân dân miền Nam giành thắng lợi tại
AAn Lão, Ba Gia và Đồng Xoài.
BViệt Bắc, Biên giới và Hòa Bình.
CMỏ Cày, Bến Tre và Ấp Bắc.
DTây Bắc, Thượng Lào và Điện Biên Phủ.

Câu 38

(Bài tập 3 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1954 – 1957, miền Bắc đạt được thành tựu nào?
AHoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
BHoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
CĐánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
DHoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 39

(Bài tập 3 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1958 – 1960, miền Bắc đã
Acải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường chi viện cho miền Nam.
Bchỉ tập trung khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Cngừng xây dựng chủ nghĩa xã hội để tập trung chiến đấu.
Dthực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai.

Câu 40

(Bài tập 3 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1961 – 1965, miền Bắc đã
Abước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và tăng cường chi viện cho miền Nam.
Btừ bỏ nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cchấm dứt phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.
Dhoàn thành ngay công cuộc công nghiệp hóa đất nước.

Câu 41

(Bài tập 3 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Nhận định “Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới” phản ánh
Anhững biến đổi toàn diện của miền Bắc trong giai đoạn 1954 – 1965.
Bmiền Bắc chỉ đạt thành tựu về quân sự.
Cmiền Bắc không có thay đổi về kinh tế và xã hội.
Dnhững thành tựu riêng của phong trào cách mạng miền Nam.

Câu 42

(Bài tập 3 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu miền Bắc đạt được trong giai đoạn 1954 – 1965 là
Abiến miền Bắc thành hậu phương lớn, vững chắc cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.
Bhoàn thành ngay việc thống nhất đất nước.
Clàm cho Mỹ chấm dứt mọi hoạt động tại miền Nam.
Dđưa miền Bắc trở thành cường quốc kinh tế thế giới.

Câu 43

(Bài tập 4 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Vì sao phong trào Đồng khởi được xem là một thắng lợi tiêu biểu của cách mạng miền Nam?
AVì phong trào đánh dấu sự chuyển biến từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
BVì phong trào đã giải phóng hoàn toàn miền Nam.
CVì phong trào trực tiếp kết thúc chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
DVì phong trào buộc quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam.

Câu 44

(Bài tập 4 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Phong trào Đồng khởi bùng nổ mạnh mẽ đầu tiên tại
ABến Tre.
BHà Nội.
CQuảng Trị.
DTây Nguyên.

Câu 45

(Bài tập 4 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Phong trào Đồng khởi đã tác động như thế nào đến bộ máy chính quyền Mỹ – Diệm ở cơ sở?
ALàm tan rã từng mảng bộ máy chính quyền tại nhiều địa phương.
BLàm cho chính quyền Mỹ – Diệm được củng cố vững chắc.
CKhông gây ảnh hưởng đáng kể đến chính quyền cơ sở.
DGiúp chính quyền Mỹ – Diệm mở rộng hệ thống “ấp chiến lược”.

Câu 46

(Bài tập 4 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Kết quả chính trị quan trọng của phong trào Đồng khởi là
Adẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Bthành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cđưa Đảng Lao động Việt Nam ra hoạt động công khai ở miền Nam.
Dtổ chức thành công tổng tuyển cử trong cả nước.

Câu 47

(Bài tập 5 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1961 – 1963, miền Bắc đã bổ sung cho chiến trường miền Nam khoảng
A4 vạn cán bộ và chiến sĩ.
B4 nghìn cán bộ và chiến sĩ.
C40 vạn cán bộ và chiến sĩ.
D400 cán bộ và chiến sĩ.

Câu 48

(Bài tập 5 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1961 – 1965, miền Bắc đã chuyển vào miền Nam
Amột khối lượng lớn lương thực, vũ khí, đạn dược và thuốc men.
Bchỉ một số tài liệu tuyên truyền.
Ctoàn bộ máy móc của các nhà máy miền Bắc.
Dchủ yếu hàng tiêu dùng phục vụ đô thị.

Câu 49

(Bài tập 5 trang 81 SBT Lịch Sử 9) Sự chi viện của miền Bắc trong những năm 1961 – 1965 có ý nghĩa
Agóp phần quan trọng vào những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam.
Blàm cho miền Nam hoàn toàn phụ thuộc vào lực lượng nước ngoài.
Cchấm dứt ngay chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” từ năm 1961.
Dthay thế hoàn toàn vai trò chiến đấu của nhân dân miền Nam.

Câu 50

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc được công nhận là Di tích cấp Quốc gia vào
Anăm 1993.
Bnăm 1963.
Cnăm 1975.
Dnăm 2003.

Câu 51

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc nằm tại
Axã Tân Phú, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Bhuyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
Chuyện Ba Gia, tỉnh Quảng Ngãi.
Dhuyện Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Câu 52

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Trận Ấp Bắc diễn ra vào
Angày 2 – 1 – 1963.
Bngày 17 – 1 – 1960.
Cngày 20 – 12 – 1960.
Dngày 2 – 1 – 1993.

Câu 53

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa như thế nào?
ABáo hiệu khả năng đánh bại và sự phá sản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
BTrực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.
CGiải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.
DLàm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Câu 54

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Trong trận Ấp Bắc, nhân dân địa phương đã thể hiện tinh thần hỗ trợ bộ đội bằng việc
Abất chấp bom đạn, nấu cơm và tiếp tế cho lực lượng chiến đấu.
Brời bỏ hoàn toàn địa phương trước khi trận đánh diễn ra.
Cgiao nộp lương thực cho quân đội Sài Gòn.
Dtừ chối tham gia mọi hoạt động phục vụ chiến đấu.

Câu 55

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Khu vực thứ nhất của Khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc gồm
Atượng đài, nhà mộ ba chiến sĩ, các hồ sen, khu trưng bày xe tăng và máy bay.
Bchỉ có một nhà trưng bày hiện vật.
Cquảng trường, cảng biển và sân bay quân sự.
Dhệ thống nhà máy, trường học và bệnh viện.

Câu 56

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Những mô hình được phục chế tại Khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc tái hiện
Acảnh dân quân tải thương, nấu cơm, trảng xê và hầm bí mật.
Bhoạt động xây dựng nhà máy công nghiệp.
Clễ kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Dcuộc Tổng tuyển cử năm 1946.

Câu 57

(Bài tập 6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Lí do phù hợp nhất để học sinh đến tham quan, học tập tại Khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc là
Atìm hiểu lịch sử, bồi dưỡng lòng yêu nước và trân trọng sự hi sinh của các thế hệ đi trước.
Btìm hiểu hoạt động sản xuất công nghiệp hiện đại.
Ctham gia các hoạt động mua bán và vui chơi thương mại.
Dnghiên cứu quá trình phát triển đô thị của tỉnh Tiền Giang.

Câu 58

(Bài tập 7 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Công việc Mẹ Suốt thực hiện để phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ là
Alái đò chở bộ đội qua sông Nhật Lệ.
Btrực tiếp chỉ huy một đơn vị bộ đội chiến đấu.
Csản xuất vũ khí tại một nhà máy quân giới.
Dvận chuyển lương thực bằng đường hàng không.

Câu 59

(Bài tập 7 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Việc Mẹ Suốt lái đò qua sông Nhật Lệ đã
Agóp phần bảo đảm giao thông và chi viện cho tiền tuyến.
Blàm gián đoạn việc vận chuyển lực lượng chiến đấu.
Cchỉ phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương.
Dthay thế hoàn toàn các tuyến vận tải đường bộ.

Câu 60

(Bài tập 7 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Hình ảnh Mẹ Suốt trong đoạn thơ thể hiện phẩm chất nào của nhân dân Việt Nam?
ADũng cảm, kiên cường, yêu nước và sẵn sàng góp sức cho cuộc kháng chiến.
BLo sợ trước bom đạn và không muốn tham gia kháng chiến.
CChỉ quan tâm đến cuộc sống riêng của gia đình.
DTrông chờ hoàn toàn vào sự giúp đỡ của nước ngoài.