Bài 21 Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Lớp 9Lịch Sử56 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?
AKhôi phục cơ sở vật chất – kĩ thuật và hàn gắn vết thương chiến tranh.
BGia tăng đóng góp của kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
CDuy trì tăng trưởng kinh tế khá và tương đối bền vững.
DTừng bước đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới vào
Anăm 2007.
Bnăm 1995.
Cnăm 2005.
Dnăm 2011.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là biểu hiện của việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?
AViệt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo và dầu thô ra thị trường thế giới.
BViệt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ.
CViệt Nam kí kết nhiều hiệp định thương mại song phương với các nước.
DThị trường xuất nhập khẩu mở rộng và nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng lên.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là thành tựu về đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?
AKí Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam – Liên Xô.
BPhá thế bị bao vây về chính trị và cấm vận về kinh tế.
CĐa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
DGia nhập các tổ chức và diễn đàn đa phương khu vực, toàn cầu.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Cả nước đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào
Anăm 2010.
Bnăm 1991.
Cnăm 1996.
Dnăm 2009.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào hoàn thiện đúng mục tiêu xây dựng nền văn hóa Việt Nam: “Nền văn hóa Việt Nam ...(1)..., đậm đà ...(2)... dân tộc”?
A(1) tiên tiến; (2) bản sắc.
B(1) hiện đại; (2) truyền thống.
C(1) phát triển; (2) sắc thái.
D(1) hiện đại; (2) yếu tố.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Việt Nam có thế mạnh về những mặt hàng xuất khẩu nào?
AGạo, cà phê, hạt điều và cao su.
BGạo, ngô, máy móc công nghiệp và thiết bị điện tử.
CGạo, máy móc công nghiệp và thiết bị điện tử.
DCà phê, thiết bị điện tử và máy móc công nghiệp.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Theo Hiến pháp năm 2013, Nhà nước Việt Nam là
ANhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
BNhà nước dân chủ nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo.
CNhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ đại diện cho công nhân và nông dân.
DNhà nước cộng hòa liên bang của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với
AMỹ.
BTrung Quốc.
CNhật Bản.
DPháp.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay được triển khai theo hướng
Ađa phương hóa, đa dạng hóa.
Bchỉ phát triển quan hệ với các nước láng giềng.
Cchỉ phát triển quan hệ với các nước lớn.
Dchỉ tập trung quan hệ với các nước ASEAN.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 103 SBT Lịch Sử 9) Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được củng cố nhằm
Abảo vệ vững chắc Tổ quốc và giữ ổn định chính trị.
Bchỉ bảo vệ các khu vực biên giới của đất nước.
Ctrực tiếp nâng cao thu nhập của người dân.
Dthay thế nhiệm vụ phát triển kinh tế và văn hóa.

Câu 12

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực kinh tế của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?
AThị trường xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
BHiến pháp mới được ban hành vào các năm 1992 và 2013.
CTrật tự xã hội được bảo đảm tương đối tốt.
DViệt Nam phá được thế bị bao vây và cấm vận.

Câu 13

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Việc Việt Nam kí kết nhiều hiệp định thương mại phản ánh thành tựu thuộc lĩnh vực nào?
AKinh tế.
BChính trị.
CVăn hóa.
DQuốc phòng.

Câu 14

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Việc Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới là thành tựu thuộc lĩnh vực
Akinh tế.
Bvăn hóa.
Cquốc phòng.
Dgiáo dục.

Câu 15

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Chuyển biến nào phản ánh sự thay đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam?
ATỉ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng.
BTỉ trọng nông nghiệp ngày càng tăng và chiếm ưu thế tuyệt đối.
CCác ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng thu hẹp.
DKinh tế tư nhân và kinh tế có vốn nước ngoài không được phát triển.

Câu 16

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực chính trị, đối ngoại?
AViệt Nam phá được thế bị bao vây về chính trị và cấm vận về kinh tế.
BTỉ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm.
CThị trường xuất nhập khẩu ngày càng mở rộng.
DTrật tự xã hội được bảo đảm tương đối tốt.

Câu 17

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào thể hiện vị thế đối ngoại ngày càng được nâng cao của Việt Nam?
AViệt Nam trở thành thành viên của nhiều tổ chức, diễn đàn đa phương khu vực và toàn cầu.
BViệt Nam chỉ duy trì quan hệ với các nước láng giềng.
CViệt Nam hạn chế tham gia các hoạt động quốc tế.
DViệt Nam đóng cửa thị trường để bảo vệ sản xuất trong nước.

Câu 18

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào phản ánh quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
ABan hành Hiến pháp vào các năm 1992 và 2013.
BGia nhập Tổ chức Thương mại thế giới.
CMở rộng thị trường xuất nhập khẩu.
DGiảm tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Câu 19

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu văn hóa, xã hội nào được Việt Nam đạt được từ năm 1991 đến nay?
AĐời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, không ngừng nâng cao.
BViệt Nam phá được thế bị bao vây và cấm vận.
CTỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng.
DNhiều hiệp định thương mại được kí kết.

Câu 20

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh thành tựu trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân?
ATỉ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm.
BThị trường xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
CViệt Nam trở thành thành viên của WTO.
DHiến pháp mới được ban hành vào năm 2013.

Câu 21

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào phản ánh sự phát triển của giáo dục và đào tạo?
ACác trường đại học và trường dạy nghề phát triển về quy mô, loại hình và nội dung đào tạo.
BViệt Nam kí kết nhiều hiệp định thương mại song phương.
CTỉ trọng công nghiệp và xây dựng ngày càng tăng.
DThế trận quốc phòng toàn dân được củng cố.

Câu 22

(Bài tập 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào thuộc thành tựu quốc phòng, an ninh?
ATrật tự xã hội được bảo đảm tương đối tốt.
BThị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.
CCác trường đại học ngày càng phát triển.
DViệt Nam gia nhập các diễn đàn kinh tế quốc tế.

Câu 23

(Bài tập 3 ý 1 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình quốc phòng, an ninh của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?
ATiềm lực quốc phòng và an ninh được tăng cường.
BTiềm lực quốc phòng và an ninh không có sự thay đổi.
CViệt Nam từ bỏ việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.
DNhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được chuyển cho các tổ chức quốc tế.

Câu 24

(Bài tập 3 ý 2 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào đúng về vai trò của kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?
AHai thành phần này ngày càng có nhiều đóng góp đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.
BHai thành phần này chưa có đóng góp đáng kể đối với nền kinh tế.
CHai thành phần này đã bị xóa bỏ khỏi nền kinh tế quốc dân.
DHai thành phần này chỉ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

Câu 25

(Bài tập 3 ý 3 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng thành tựu xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam?
AViệt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo.
BViệt Nam chưa tiến hành công cuộc xóa đói, giảm nghèo.
CTình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng trên phạm vi cả nước.
DCông cuộc xóa đói, giảm nghèo chỉ được thực hiện tại các thành phố lớn.

Câu 26

(Bài tập 3 ý 4 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Nhận định nào đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
AViệt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt nhiều thành tựu nổi bật.
BViệt Nam đẩy mạnh hội nhập nhưng chưa đạt được thành tựu nào.
CViệt Nam chỉ hội nhập trong lĩnh vực văn hóa.
DViệt Nam hạn chế tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế.

Câu 27

(Bài tập 3 ý 5 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Sau khi phá được thế bị bao vây và cấm vận, kinh tế đối ngoại của Việt Nam có chuyển biến nào?
AThị trường xuất nhập khẩu mở rộng và nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng lên.
BThị trường xuất nhập khẩu bị thu hẹp và vốn đầu tư nước ngoài giảm.
CViệt Nam chấm dứt quan hệ thương mại với các nước.
DHoạt động kinh tế đối ngoại chỉ giới hạn trong khu vực Đông Nam Á.

Câu 28

(Bài tập 3 ý 6 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Giáo dục và đào tạo Việt Nam từ năm 1991 đến nay phát triển nhằm
Ađáp ứng nhu cầu thị trường lao động và thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Bchỉ phục vụ nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan nhà nước.
Chạn chế số lượng ngành nghề và loại hình đào tạo.
Dtách hoạt động giáo dục khỏi nhu cầu phát triển kinh tế.

Câu 29

(Bài tập 3 ý 7 trang 105 SBT Lịch Sử 9) Tình hình tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 1995 đến nay được phản ánh đúng trong phương án nào?
AGDP tăng trưởng khá và tương đối bền vững.
BGDP liên tục suy giảm trong toàn bộ giai đoạn.
CGDP không có sự thay đổi đáng kể.
DGDP chỉ tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp.

Câu 30

(Bài tập 1 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về các giai đoạn của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.

Nhiệm vụ nổi bật của Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 1995 là
Avượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Bhoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cđẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
Dhoàn thành hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

Câu 31

(Bài tập 1 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về các giai đoạn của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.

Thành tựu đối ngoại nổi bật trong giai đoạn 1991 – 1995 là
Aphá thế bị bao vây, cô lập và mở rộng quan hệ đối ngoại.
BViệt Nam trở thành thành viên của WTO.
Choàn thành hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Dkí kết tất cả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Câu 32

(Bài tập 1 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về các giai đoạn của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.

Nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2011 là
Ađẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bkhôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Choàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Dthực hiện cải cách ruộng đất trên phạm vi cả nước.

Câu 33

(Bài tập 1 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về các giai đoạn của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.

Hoạt động đối ngoại nổi bật trong giai đoạn 1996 – 2011 là
Ađẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Bchỉ mở rộng quan hệ với các nước láng giềng.
Chạn chế tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.
Dchấm dứt thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 34

(Bài tập 1 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về các giai đoạn của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.

Từ năm 2011 đến nay, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?
AĐẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.
BChỉ tập trung khôi phục cơ sở vật chất sau chiến tranh.
CChấm dứt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
DQuay trở lại cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp.

Câu 35

(Bài tập 1 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về các giai đoạn của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hội nhập từ năm 2011 đến nay là
Ahội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Bchỉ hội nhập trong lĩnh vực kinh tế.
Chạn chế hợp tác với các tổ chức toàn cầu.
Dchỉ phát triển quan hệ song phương với một số nước lớn.

Câu 36

(Bài tập 2 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào chứng minh tiềm lực, thế và lực của Việt Nam ngày càng được nâng cao?
AKinh tế tăng trưởng, đời sống xã hội phát triển và tiềm lực quốc phòng, an ninh được củng cố.
BViệt Nam thu hẹp quan hệ đối ngoại và hạn chế hội nhập.
CNền kinh tế chỉ dựa vào sản xuất nông nghiệp truyền thống.
DCác hoạt động giáo dục và chăm sóc sức khỏe bị thu hẹp.

Câu 37

(Bài tập 2 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào góp phần nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam?
AMở rộng quan hệ đối ngoại và có nhiều đóng góp vào việc giữ gìn hòa bình thế giới.
BChỉ phát triển quan hệ với một số quốc gia láng giềng.
CKhông tham gia các tổ chức và diễn đàn quốc tế.
DHạn chế thực hiện các hoạt động hợp tác đa phương.

Câu 38

(Bài tập 2 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Vì sao những thành tựu của công cuộc Đổi mới góp phần củng cố niềm tin của nhân dân?
AVì đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao.
BVì mọi người dân có mức thu nhập hoàn toàn bằng nhau.
CVì Nhà nước không còn phải giải quyết các vấn đề xã hội.
DVì Việt Nam đã hoàn thành toàn bộ mục tiêu phát triển đất nước.

Câu 39

(Bài tập 2 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Yếu tố chính trị nào góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia?
ASự ổn định chính trị, vai trò lãnh đạo của Đảng và sự vững mạnh của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
BThực hiện chế độ đa nguyên, đa đảng.
CHạn chế quyền làm chủ của nhân dân.
DTách nhiệm vụ chính trị khỏi phát triển kinh tế và xã hội.

Câu 40

(Bài tập 2 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Những thành tựu của công cuộc Đổi mới tạo tiền đề quan trọng để
Atiếp tục xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
Bchấm dứt mọi nhiệm vụ phát triển kinh tế.
Ctừ bỏ quá trình hội nhập quốc tế.
Dchỉ tập trung phát triển lực lượng quân sự.

Câu 41

(Bài tập 2 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào phản ánh đầy đủ nhất thành tựu của Việt Nam sau nhiều năm Đổi mới?
ACơ đồ, tiềm lực, vị thế, uy tín quốc tế và sức mạnh tổng hợp quốc gia được nâng cao.
BViệt Nam chỉ đạt được thành tựu trong lĩnh vực kinh tế.
CViệt Nam chưa có chuyển biến về đời sống xã hội và đối ngoại.
DCông cuộc Đổi mới chỉ làm thay đổi cơ cấu nông nghiệp.

Câu 42

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quan sát hình ảnh về một công trình giao thông tiêu biểu của Việt Nam từ sau năm 1991.

Công trình được giới thiệu trong bài là
Acầu Mỹ Thuận.
Bcầu Long Biên.
Ccầu Hiền Lương.
Dcầu Hàm Rồng.

Câu 43

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Cầu Mỹ Thuận bắc qua
Asông Tiền.
Bsông Hậu.
Csông Hồng.
Dsông Đồng Nai.

Câu 44

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Cầu Mỹ Thuận nối khu vực Tiền Giang với
AVĩnh Long.
BBến Tre.
CCần Thơ.
DAn Giang.

Câu 45

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Cầu Mỹ Thuận được khởi công và khánh thành vào thời gian nào?
AKhởi công năm 1997 và khánh thành năm 2000.
BKhởi công năm 1991 và khánh thành năm 1995.
CKhởi công năm 1995 và khánh thành năm 1997.
DKhởi công năm 2000 và khánh thành năm 2007.

Câu 46

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của cầu Mỹ Thuận?
ALà cây cầu dây văng đầu tiên được Việt Nam hợp tác xây dựng với nước ngoài.
BLà cây cầu đường sắt đầu tiên do Việt Nam tự xây dựng.
CLà cây cầu dài nhất thế giới vào thời điểm khánh thành.
DLà công trình được xây dựng hoàn toàn bằng nguồn vốn trong nước.

Câu 47

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Quốc gia nào đã hỗ trợ Việt Nam xây dựng cầu Mỹ Thuận?
AÔ-xtrây-li-a.
BNhật Bản.
CLiên bang Nga.
DHàn Quốc.

Câu 48

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Cầu Mỹ Thuận có chiều dài
Ahơn 1500 m.
Bkhoảng 500 m.
Chơn 5000 m.
Dkhoảng 10000 m.

Câu 49

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Việc xây dựng cầu Mỹ Thuận đã đem lại lợi ích trực tiếp nào?
ARút ngắn thời gian di chuyển và thúc đẩy việc vận chuyển hàng hóa.
BLàm hoạt động giao thương giữa các tỉnh bị thu hẹp.
CChỉ phục vụ nhu cầu tham quan và du lịch.
DThay thế toàn bộ các tuyến đường bộ ở đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 50

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Cầu Mỹ Thuận có vai trò như thế nào đối với khu vực đồng bằng sông Cửu Long?
AThúc đẩy giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
BLàm giảm khả năng liên kết giữa các địa phương.
CChỉ có ý nghĩa đối với tỉnh Vĩnh Long.
DKhông tạo ra thay đổi đối với hệ thống giao thông khu vực.

Câu 51

(Bài tập 3 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Ngoài ý nghĩa kinh tế, cầu Mỹ Thuận còn là biểu tượng của
Asự hợp tác quốc tế và năng lực xây dựng ngày càng nâng cao của Việt Nam.
Bsự phụ thuộc hoàn toàn của Việt Nam vào nguồn vốn nước ngoài.
Cviệc chấm dứt quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Dsự thu hẹp quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia khác.

Câu 52

(Bài tập 4 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào đúng về tác động của những thành tựu Đổi mới đối với học sinh?
ANhững thành tựu đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và cuộc sống hằng ngày.
BNhững thành tựu đó không có liên quan đến việc học tập của học sinh.
CCông cuộc Đổi mới chỉ đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp.
DHọc sinh chưa được hưởng bất kì thành quả nào của công cuộc Đổi mới.

Câu 53

(Bài tập 4 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Những phương tiện nào thể hiện thành tựu của công cuộc Đổi mới được sử dụng phổ biến trong học tập?
AĐiện thoại thông minh và máy tính.
BChỉ có sách viết tay và bảng đá.
CChỉ có các máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp.
DChỉ có các phương tiện giao thông đường thủy.

Câu 54

(Bài tập 4 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Điện thoại thông minh và máy tính hỗ trợ học sinh như thế nào?
AGiúp tìm kiếm thông tin, học tập, trao đổi và tiếp cận tri thức thuận lợi hơn.
BLàm cho học sinh không cần học tập và rèn luyện.
CChỉ phục vụ hoạt động vui chơi, không có giá trị giáo dục.
DLàm hạn chế hoàn toàn khả năng tiếp cận thông tin.

Câu 55

(Bài tập 4 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Những thành tựu của công cuộc Đổi mới đã tác động như thế nào đến đời sống nhân dân?
AGóp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và làm đời sống tinh thần phong phú hơn.
BLàm chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng giảm.
CChỉ làm thay đổi đời sống của người dân tại các thành phố lớn.
DKhông tạo ra chuyển biến về đời sống vật chất và tinh thần.

Câu 56

(Bài tập 4 trang 106 SBT Lịch Sử 9) Thái độ phù hợp của học sinh trước những thành tựu của công cuộc Đổi mới là
ATrân trọng thành quả, chăm chỉ học tập và sử dụng hiệu quả các điều kiện được tạo ra.
BXem những thành tựu đó không liên quan đến trách nhiệm của bản thân.
CChỉ hưởng thụ các thành quả mà không cần học tập, rèn luyện.
DKhông cần tìm hiểu về sự phát triển của đất nước.